HSK3
166. Thể hiện độ trễ với “才” (mãi đến khi, mới)
NGỮ PHÁP 166. THỂ HIỆN ĐỘ TRỄ VỚI “才”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày tháng
Thể hiện thái độ
Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
2. Cách dùng
Để thể hiện rằng việc gì đó đã xảy ra muộn hơn dự kiến, bạn có thể sử dụng 才 (cái). Trong tiếng Việt, từ này có thể được biểu thị bằng ‘mãi đến (khi nào) mới (làm gì)’ hoặc ‘không… cho đến’. Hình thức này thường được sử dụng với một thời gian nào đó, như thời gian cụ thể trong ngày, tuổi, v.v.. Mẫu này về cơ bản ngược lại với việc sử dụng 就 (jiù) để thể hiện sự việc xảy ra sớm hơn so với dự kiến.
Cấu trúc
Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian + 才 + Động từ
Bạn có thể sử dụng 才 một mình với động từ để chỉ độ trễ khi có ngữ cảnh rõ ràng.
3. Lưu ý
Lưu ý rằng mặc dù sự việc trong câu có thể đã xảy ra, nhưng không dùng 了 trong cấu trúc này.
4. Ví dụ
VD1: 我昨天晚上十一点才到家。
* Wŏ zuótiān wănshɑnɡ shí yī diăn cái dào jiā.
Tối qua mười một giờ tôi mới về tới nhà.
VD2: 他二十五岁才上大学。
* Tā èr shíwŭ suì cái shànɡ dàxué.
Anh ấy 25 tuổi mới đi học đại học.
VD3: 她四十岁才结婚。
* Tā sì shí suì cái jiéhūn.
Cô ấy 40 tuổi mới kết hôn.
VD4: 我女儿昨天十二点才睡觉, 作业太多了。
* Wŏ nǚér zuótiān shí’èr diăn cái shuìjiào, zuòyè tài duō le.
Con gái tôi hôm qua 12 giờ mới đi ngủ, bài tập về nhà quá nhiều.