HSK3

164. Diễn tả bao lâu rồi không làm gì (đã… rồi không)

NGỮ PHÁP 164. DIỄN TẢ BAO LÂU RỒI KHÔNG (LÀM GÌ)

1. Ý nghĩa

Thể hiện thời lượng
Đề cập đến quá khứ

2. Cách dùng

Khi muốn nói bao lâu bạn không làm điều gì đó rất đơn giản, chỉ cần chú ý thứ tự các từ trong câu, bởi vì nó khác với mẫu thông thường để thể hiện thời lượng. Nếu có một từ khóa quan trọng trong mẫu này, thì đó sẽ là (méi), vì nó hầu như luôn luôn đóng một vai trò.
Hãy nhớ rằng, mẫu này khác với cả mẫu đơn giản để thể hiện thời lượng và mẫu cho thời lượng liên tục.
Cấu trúc
Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời lượng (已经 +) + + Động từ +
Ở cấu trúc này, thời lượng đứng ngay sau chủ ngữ và đứng ở cuối câu. Động từ phải được phủ định bằng , vì hành động đã không xảy ra.

3. Lưu ý

Lưu ý rằng có thể được bỏ qua.
Chúng ta có thể nói điều gì đó như, ‘Tôi đã không ăn từ 9:00 sáng nay’ hoặc ‘Tôi đã không tới Trung Quốc kể từ năm 2000’.
Lưu ý rằng người Trung Quốc có xu hướng nói ai đó đã không làm gì đó kể từ một thời điểm nhất định. Thay vào đó, bạn nên thể hiện nó như một khoảng thời gian mà người ta chưa làm gì đó hoặc bạn có thể nói ‘lần cuối ai đó làm gì đó là [một thời điểm nhất định]’.

4. Ví dụ

VD1: 他们已经两天没吃东西了。
* Tāmen yĭjīnɡ liănɡ tiān méi chī dōnɡxi le.
Hai ngày rồi họ không ăn gì.
VD2: 我们已经十年没见了。
* Wŏmen yĭjīnɡ shí nián méi jiàn le.
Chúng tôi đã không gặp nhau mười năm rồi.
VD3: 他已经一个星期没洗澡了。
* Tā yĭjīnɡ yí ɡe xīnɡqī méi xĭzăo le.
Anh ấy đã một tuần không tắm.
VD4: 你多长时间没回家了?
* Nĭ duō chánɡ shíjiān méi huí jiā le?
Đã bao lâu rồi bạn không cạo râu?