HSK3
165. Thể hiện sự nhạy bén với “就” (ngay lập tức, sớm)
NGỮ PHÁP 165. THỂ HIỆN SỰ NHAY BÉN VỚI “就”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày tháng
Thể hiện thái độ
Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
2. Cách dùng
Trái ngược với 才 (cái) có thể biểu thị dùng để chỉ độ trễ, 就 (jiù) có thể được sử dụng để chỉ ra rằng điều gì đó đã xảy ra sớm hơn hoặc sớm hơn dự kiến. Nó cũng có thể được sử dụng trong tương lai gần để chỉ ra điều gì đó sẽ xảy ra rất sớm.
Khi diễn tả điều gì đó xảy ra ‘ngay lập tức’, tức là bạn đang nói về điều gì đó ‘rất sớm’ xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc 1
Cấu trúc: Chủ ngữ + Thời gian + 就 + Động từ
Việc sử dụng 就 này có thể được dịch thành ‘sớm nhất’, nhưng thường thì từ này không được dịch cụ thể.
Cấu trúc 2
Cấu trúc: Chủ ngữ + [Điểm trong thời gian] + 就 + Động từ + 了
就 không chỉ có thể nhấn mạnh ‘thời điểm,’ mà còn có thể nhấn mạnh ‘khoảng thời gian,’ cho thấy điều gì đó đã xảy ra rất nhanh.
Cấu trúc 3
Cấu trúc: Chủ ngữ + Khoảng thời gian + 就 + Động từ + 了
了 xuất hiện cuối câu với một động từ được sử dụng sau 就. Điều này là do các động từ theo sau thường mang ý nghĩa đã được hoàn thành.
3. Ví dụ
VD1: 你们现在就出门吗?
* Nĭmen xiànzài jiù chūmén ma?
Các bạn sẽ rời khỏi nhà ngay bây giờ sao?
VD2: 他们一会儿就到。
* Tāmen yīhuìr jiù dào.
Vài phút nữa họ tới nơi.
VD3: 老板明天就回来。
* Lăobăn mínɡtiān jiù huílái.
Sếp sẽ trở lại vào ngày mai.
VD4: 我们九点上课, 他八点就来了。
* Wŏmen jiŭ diăn shànɡkè, tā bā diăn jiù lái le.
Chúng tôi có lớp lúc chín giờ, anh ấy tám giờ đã tới.