HSK3

163. Thể hiện “số lượng nhỏ” với “就” (chỉ có, duy nhất)

NGỮ PHÁP 163. THỂ HIỆN “SỐ LƯỢNG NHỎ” VỚI “

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động, mô tả sự vật, mức độ

2. Cách dùng

(jiù) thường được dịch đơn giản là ‘chỉ’ hoặc ‘duy nhất’, nhưng còn có một số sắc thái khác khi sử dụng nó.
cũng có thể được sử dụng để diễn đạt một người hoặc một vật, tương tự như cách chúng ta nói ‘chỉ một người’ hoặc ‘chỉ còn một cái’. Nó thường được ghép với một hoặc một số ít từ tượng trưng để nhấn mạnh số lượng nhỏ.
Cấu trúc 1
Cấu trúc: + Chủ ngữ + Vị ngữ
Phần vị ngữ của cấu trúc này có thể là động từ hoặc tính từ.
Trong trường hợp này, xuất hiện trước động từ và những gì được nhấn mạnh là ‘số lượng nhỏ’ xuất hiện sau động từ, dưới dạng một đối tượng hoặc một số lượng nhỏ khác.
Cấu trúc 2
Cấu trúc: Chủ ngữ + + [Cụm động từ]
Trong trọng câu trúc này, cụm động từ sẽ bao gồm một lượng từ.
Trong trường hợp này, có nghĩa là ‘chỉ có’, có nghĩa tương tự như 只有 (Zhǐyŏu) (tuy nhiên trong trường hợp này, 就有 sẽ không dùng , cần dùng ).
Cấu trúc 3
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Số + [Lượng từ] + Danh từ

3. Ví dụ

VD1: 这件事就我知道。
* Zhè jiàn shì jiù wŏ zhīdào.
Tôi là người duy nhất biết về điều này.
VD2: 我们都忘了, 就他还记得。
* Wŏmen dōu wàng le, jiù tā hái jìde.
Tất cả chúng ta đều quên, chỉ có anh ấy vẫn còn nhớ.
VD3: 大家都下班了, 就老板还没走。
* Dàjiā dōu xiàbān le, jiù lăobăn hái méi zŏu.
Mọi người đều tan làm rồi, chỉ có ông chủ vẫn chưa về.
VD4: 其他的菜都很好吃, 就这两个菜有点咸。
* Qítā de cài dōu hĕn hăochī, jiù zhè liănɡ ɡè cài yŏudiăn xián.
Các món ăn khác rất tuyệt vời, chỉ có hai món này là hơi mặn.