HSK3
159. Thể hiện “Nên” với “还是 (háishi)”
NGỮ PHÁP 159. THỂ HIỆN “NÊN” VỚI “还是”
1. Ý nghĩa
Thể hiện lựa chọn, quyết định
Đưa ra lời khuyên
2. Cách dùng
Một trong những cách sử dụng 还是 (háishi) là với nghĩa ‘nên,’ sau khi so sánh hai tùy chọn. Thường thường thậm chí có một chút cân nhắc trước khi người nói thông báo ‘nó sẽ tốt hơn’ sẽ làm gì, sau đó sử dụng 还是.
还是 như một trạng từ được diễn tả ‘nên’ hoặc ‘tốt hơn hết là’. Ý nghĩa là người nói đã đưa ra vấn đề một số suy nghĩ, và sau khi xem xét nó, cuối cùng đã đi đến quyết định. Thông báo về quyết định này sẽ thường xuyên bao gồm 还是 và nó thường xuất hiện trước động từ hoặc chủ ngữ.
Cấu trúc 1
Cấu trúc: Chủ ngữ + 还是 + [Cụm động từ] + 吧
吧 (ba) thường được đặt sau cấu trúc này, để nhấn mạnh về quyết định. Khi vế sau của 还是 là cụm động từ phủ định, bạn có thể bỏ 吧 ở cuối.
3. Ví dụ
VD1: 还是明天去吧。
* Háishi mínɡtiān qù ba.
Chúng ta nên đi vào ngày mai.
VD2: 还是让她进来吧。
* Háishi rànɡ tā jìnlái ba.
Chúng ta nên để cô ấy vào.
VD3: 你还是快点走吧。
* Nĭ háishi kuài diăn zŏu ba.
Bạn nên đi ngay bây giờ đi.
VD4: 我们还是帮帮他吧。
* Wŏmen háishi bānɡbānɡ tā ba.
Chúng ta nên giúp anh ta.