HSK3

167. Diễn tả theo trình tự với “先” và “再” (trước và sau đó)

NGỮ PHÁP 167. DIỄN TẢ THEO TRÌNH TỰ VỚI “” VÀ “

1. Ý nghĩa

Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
Trình bày thứ tự, liệt kê

2. Cách dùng

Từ (zài) thực sự có rất nhiều cách sử dụng, ngoài sử dụng với nghĩa ‘lần nữa’, trong cấu trúc này nó có nghĩa là ‘sau đó’. Mẫu 先…再… (xiān…zài…) là một cấu trúc được sử dụng để diễn tả trình tự các sự kiện. Mẫu này cũng có thể bao gồm 然后 (ránhòu), có nghĩa là ‘sau đó’.
Trong cấu trúc bên dưới, có nghĩa là ‘đầu tiên’ và có nghĩa là ‘sau đó’.
Cấu trúc 1
Cấu trúc: …… , ……
Bạn có thể đã biết, 再说 (Zàishuō) là một liên từ, dùng để đưa ra thêm dẫn chứng, và thường được dịch là ‘hơn nữa/ ngoài ra’. Tuy nhiên, trong cách sử dụng với cấu trúc 先…再… này 再说 không có nghĩa là ‘ngoài ra’. Thay vào đó, nó có nghĩa đen là ‘sau đó nói chuyện’. Nói cách khác, sau đó chúng ta sẽ thấy kết quả. Có một cảm giác ‘chúng ta hãy xem điều này diễn ra trước, rồi hãng nói’.
Lưu ý rằng trong mẫu bên dưới, câu thường kết thúc bằng 再说.
Cấu trúc 2
Cấu trúc: + [Cụm động từ] + 再说
Khi mô tả một loạt các hành động, các bước hoặc các sự kiện liên tiếp, tiếng Trung Quốc bạn sẽ nghe tự nhiên hơn nếu bạn có thể đa dạng hóa các liên từ của mình. Bạn có thể thay thế (zài) bằng 然后 (ránhòu), được sử dụng phổ biến nhất, kết hợp có nghĩa là ‘sau đó’. Bạn có thể sử dụng 接着 (jiēzhe), như một kết hợp có nghĩa là ‘tiếp theo,’ hoặc ‘sau đó’.

3. Ví dụ

VD1: 先洗手再吃饭。
* Xiān xĭshŏu zài chī.
Rửa tay trước rồi hãy ăn.
VD2: 我喜欢先洗澡, 再睡觉。
* Wŏ xĭhuɑn xiā zăo, zài shuìjiào.
Tôi thích tắm trước rồi đi ngủ.
VD3: 请你先买票再进去。
* Qĭnɡ nĭ xiān măi piào zài jìnqu.
Vui lòng mua vé trước rồi vào.