HSK3
176. Kết thúc danh sách không đầy đủ với “等等 (v.v…)”
NGỮ PHÁP 176. KẾT THÚC DANH SÁCH KHÔNG ĐẦY ĐỦ VỚI “等等 (v.v…)”
1. Ý nghĩa
Danh sách
Liệt kê
2. Cách dùng
等等 (dĕnɡdĕnɡ) hay đơn giản là 等 (dĕnɡ), cả hai đều được đặt sau một chuỗi liệt kê (từ hai thứ trở lên).
Cấu trúc cơ bản rất dễ dàng. Chỉ cần tạo một danh sách các thứ và thêm 等 (dĕnɡ) hoặc 等等 (dĕnɡdĕnɡ) vào cuối danh sách. Nó giống như sử dụng ‘vân vân’ ở cuối danh sách. Chỉ có một chú ý đó là bạn không đặt dấu phẩy cuối cùng trước 等 hoặc 等等.
Cấu trúc 1: Cơ bản
Cấu trúc: A1, A2 ….. 等 / 等等
等 (dĕnɡ) cũng có thể được thêm vào cuối danh sách và được theo sau bởi một danh từ đại diện cho danh sách. Trong trường hợp này, bạn chỉ có thể sử dụng 等. Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc 2: Với Danh mục đại diện
Cấu trúc: A1 A2 ….. 等 + [Danh mục] + Vị ngữ
3. Ví dụ
VD1: 西瓜、菠萝、葡萄等等, 我都喜欢吃。
* Xīɡuā, bōluó, pútáo, dĕnɡdĕnɡ, wŏ dōu xĭhuɑn chī.
Dưa hấu, dứa, nho, vân vân … tôi đều thích ăn.
VD2: 联合国的六工作语言有英语、法语、西班牙语等。
* Liánhéɡuó de ɡōnɡzuò yŭyán yŏu Yīnɡyŭ, Făyŭ, Xībānyáyŭ dĕnɡ.
Ngôn ngữ làm việc của LHQ là tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, v.v..
VD3: 长城、故宫等景点都是北京有名的景点。
* Chánɡchénɡ, Gùɡōnɡ dĕnɡ jĭnɡdiăn dōu shì Bĕijīnɡ yŏumínɡ de jĭnɡdiăn.
Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, v.v … đều là những địa điểm du lịch nổi tiếng ở Bắc Kinh.