HSK3
174. Kết thúc liệt kê không đầy đủ với “什么的 (v.v…)”
NGỮ PHÁP 174. KẾT THÚC LIỆT KÊ KHÔNG ĐẦY ĐỦ VỚI “什么的 (v.v…)”
1. Ý nghĩa
Danh sách
Liệt kê
2. Cách dùng
什么的 (shénme de) là một cách khác để diễn đạt ‘vân vân’, và được sử dụng để kết thúc một danh sách các mục khi người nghe hiểu rõ đối tượng mà người nói đang nói đến.
什么的 cũng có thể được sử dụng sau một mục duy nhất nếu nó đủ rõ ràng mà không cần liệt kê thêm nữa.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Danh từ 1, Danh từ 2 (+ Danh từ 3) + 什么的
Có thể hơi bất lịch sự khi sử dụng 什么的 sau danh sách tên người, trong trường hợp đó có thể được sử dụng không thay cho 什么的. Khi đề cập đến một danh sách bạn bè trong bối cảnh không chính thức, không có vấn đề gì khi sử dụng 什么的.
3. Ví dụ
VD1: 我奶奶不吃肉, 只吃蔬菜、豆腐什么的。
* Wŏ nǎinai bù chī ròu, zhĭ chī shūcài, dòufu shénme de.
Bà tôi không ăn thịt, chỉ ăn rau, đậu phụ, vân vân.
VD2: 养狗很麻烦, 你要喂它, 给它洗澡, 跟它玩什么的。
* Yǎnɡ ɡŏu hĕn máfɑn, nĭ yào wèi tā, ɡĕi tā xĭzăo, ɡēn tā wán shénme de.
Nuôi chó rất rắc rối. Bạn cần cho nó ăn, cho nó tắm, chơi với nó, vân vân.
VD3: 数学、物理、化学什么的, 我都不感兴趣。
* Shùxuè, wùlĭ, huàxué shénme de, wŏ dōu bù ɡănxìnɡqù.
Toán, vật lý, hóa học, … tôi đều không có hứng thú.
VD4: 我喜欢实用的礼物, 手表、衣服、书什么的。
* Wŏ xĭhuɑn shíyònɡ de lĭwù, shŏubiăo, yīfu, shū shénme de.
Tôi thích những món quà thiết thực: đồng hồ, quần áo, sách, vân vân.