HSK3
173. Thể hiện “hơn” với “比较 (khá/tương đối)”
NGỮ PHÁP 173. THỂ HIỆN “HƠN” VỚI “比较 (khá/tương đối)”
1. Ý nghĩa
So sánh
2. Cách dùng
Từ 比较 (bǐjiào) có thể là một động từ dùng để ‘so sánh’. Nhưng nó cũng có thể là một trạng từ có nghĩa là ‘khá’ hoặc ‘tương đối’.
Trạng từ 比较 (bǐjiào) được sử dụng để diễn tả ‘khá’, ‘hơn’, hoặc ‘tương đối’. Khi dùng với nghĩa này, câu nói thường mang ý nghĩa ngầm so sánh với cái gì khác.
Cấu trúc 1: Với Tính từ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 比较 + Tính từ
比较 cũng có thể được sử dụng với các động từ tâm lý.
Cấu trúc 2: Với Cụm động từ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 比较 + [Cụm động từ]
3. Ví dụ
VD1: 这个问题比较简单。
* Zhèɡe wèntí bĭjiào jiăndān.
Câu hỏi này khá dễ.
VD2: 我觉得这个价格比较贵。
* Wŏ juéde zhèɡe jiàɡé bĭjiào ɡuì.
Tôi nghĩ rằng giá này là khá đắt.
VD3: 我家里离市中心比较近。
* Wŏ jiā lí shìzhōnɡxīn bĭjiào jìn.
Nơi tôi ở tương đối gần trung tâm thành phố.
VD4: 大城市的工作压力比较大。
* Dà chénɡshì de ɡōnɡzuò yālì bĭjiào dà.
Việc làm ở các thành phố lớn có khá nhiều áp lực.