HSK3

172. Thể hiện “khá” với “挺 (khá/rất)”

NGỮ PHÁP 172. THỂ HIỆN “KHÁ” VỚI “ (khá/rất)”

1. Ý nghĩa

Biểu thị mức độ

2. Cách dùng

(tǐng) có thể được sử dụng trước một tính từ có nghĩa là ‘khá’, ‘hơn’, như trong ‘khá tốt’. Mẫu này khá phổ biến trong tiếng Trung Quốc.
Sử dụng (tǐng) trước tính từ có nghĩa là ‘khá’, ‘rất’.
Cấu trúc 1: Với Tính từ
Cấu trúc: + Tính từ +
Mặc dù sau (tǐng) chủ yếu là Tính từ, tuy nhiên cũng có một số Động từ có thể đặt sau , những động từ này chủ yếu là động từ tâm lý.
Cấu trúc 2: Với Cụm động từ
Cấu trúc: + [Cụm động từ] +

3. Ví dụ

VD1: 这个老师挺年轻的。
* Zhèɡe lǎoshī tǐnɡ niánqīnɡ de.
Cô giáo này còn khá trẻ.
VD2: 你男朋友挺帅的。
* Nĭ nánpénɡyou tǐnɡ shuài de.
Bạn trai của bạn khá đẹp trai.
VD3: 最近大家都很挺忙的。
* Zuìjìn dàjiā dōu tǐnɡ mánɡ de.
Gần đây chúng tôi khá bận rộn.
VD4: 这件衣服大小挺合适的。
* Zhè jiàn yīfu dàxiăo tǐnɡ héshì de.
Kích thước của bộ quần áo này khá vừa vặn.