HSK3

171. Tính từ có “那么” và “这么”

NGỮ PHÁP 171. TÍNH TỪ CÓ “那么” VÀ “这么

1. Ý nghĩa

Thể hiện số lượng

2. Cách dùng

Nếu bạn đang cố gắng chú ý đến sự tương đồng giữa nhiều thứ, bạn sẽ cần sử dụng cụm () và (dōu) để thể hiện rằng nhiều thứ này có điểm chung.
Khi sử dụng () và (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt () trước.
Cấu trúc: Khẳng định
Cấu trúc: Chủ ngữ + 也都 + Vị ngữ
Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
Nếu bạn đang sử dụng () hoặc (méi) với (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt () hoặc (méi) sau 也都 (yĕ dōu).
Cấu trúc: Phủ định
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都不 / 没 + Vị ngữ

3. Ví dụ

VD1: 我很好, 我的家人也都很好。
* Wŏ hĕn hăo, wŏ de jiārén yĕ dōu hĕn hăo.
Tôi ổn. Mọi người trong gia đình tôi cũng vậy.
VD2: 大人很喜欢这个餐厅, 孩子们也都喜欢。
* Dà rén hĕn xĭhuɑn zhèɡe cāntīnɡ, háizi men yĕ dōu hĕn xĭhuɑn.
Mọi người đều thích nhà hàng này, trẻ em cũng đều thích nó.
VD3: 我老板是美国人, 很多客人也都是美国人。
* Wŏ lǎobǎn shì Měiɡuó rén, hĕn duō kèhù yĕ dōu shì Měiɡuó rén.
Sếp tôi là người Mỹ, rất nhiều khách hàng của chúng tôi cũng là người Mỹ.
VD4: 他很高, 他的两个弟弟也都比较高。
* Tā hĕn ɡāo, tā de liănɡ ɡe dìdi yĕ dōu bĭjiào ɡāo.
Anh ấy cao, hai em trai của anh ấy cũng đều khá cao.