HSK3
186. Thể hiện “khi nào” với “时 (khi)”
NGỮ PHÁP 186. THỂ HIỆN “KHI NÀO” VỚI “时 (khi)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thời gian và ngày
Tham khảo các sự kiện đồng thời
2. Cách dùng
Để thể hiện ‘khi nào’ bạn thường sử dụng 的时候 (de shíhou). Nhưng cũng có một cách một cách ngắn hơn, trang trọng hơn để làm điều đó: đó là chỉ cần sử dụng 时 (shí). (Không có 的).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Thời gian + 时 + Chủ ngữ ……
Vì các từ chỉ thời gian có thể xuất hiện trước hoặc sau chủ ngữ, nên bạn cũng có thể đặt cụm từ ‘Thời gian + 时‘ sau chủ ngữ.
3. Ví dụ
VD1: 考试时不要说话。
* Kăoshì shí búyào shuōhuà.
Đừng nói chuyện khi đang làm bài kiểm tra.
VD2: 我面试时经常会问这个问题。
* Wŏ miànshì shí jīnɡchánɡ huì wèn zhèɡe wèntí.
Tôi thường hỏi câu hỏi này trong các cuộc phỏng vấn.
VD3: 会议结束时老板才来。
* Huìyì jiéshù shí lăobăn cái lái.
Cuộc họp kết thúc ông chủ mới đến.
VD4: 我生气时不想说话。
* Wŏ shēnɡqì shí bù xiănɡ shuōhuà.
Tôi không muốn nói chuyện khi đang tức giận.