HSK3

184. Thể hiện “trước” và “sau” với “之前 (trước khi)” và “之后 (sau khi)”

NGỮ PHÁP 184. THỂ HIỆN “TRƯỚC” VÀ “SAU” VỚI “之前 (trước khi)” VÀ “之后 (sau khi)”

1. Ý nghĩa

Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
Đề cập đến quá khứ
Đề cập đến tương lai

2. Cách dùng

Các từ ‘trước’ và ‘sau’ có thể được thể hiện bằng cách sử dụng 之前 (zhīqián) và 之后 (zhīhòu). Chúng rất giống với 以前 (yĭqián) và 以后 (yĭhòu), nhưng mang sắc thái trang trọng hơn một chút.
Cấu trúc 1: Ở đầu câu
Trong mẫu này, 之前之后 xuất hiện ở đầu câu, ngay sau khi đề cập đến một sự kiện hoặc sự việc.
Cấu trúc: Sự kiện + 之前 / 之后
Cấu trúc 2: Ở giữa câu (sau Chủ ngữ)
Trong mẫu này, 之前之后 thường xuất hiện ở đầu một cụm từ, ở giữa câu.
Cấu trúc: ……. 之前 / 之后
Một điểm khác biệt giữa hai cặp là 之前 / 之后 cảm thấy trang trọng hơn đơn giản vì chúng có chứa , đây là một từ phổ biến trong tiếng Trung Quốc cổ điển. Cả hai từ vẫn được sử dụng trong tiếng Trung nói hàng ngày.

3. Ví dụ

VD1: 来中国之前, 我的汉语很一般。
* Lái Zhōnɡɡuó zhīqián, wŏ de Hànyŭ hĕn yìbān.
Trước khi tôi đến Trung Quốc, tiếng Trung của tôi thực sự bình thường.
VD2: 下班之后给我打个电话。
* Xiàbān zhīhòu ɡĕi wŏ dă ɡè diànhuà.
Gọi cho tôi sau khi bạn tan làm.
VD3: 吃完饭之后去看电影吧?
* Chī wán fàn zhīhòu qù kàn diànyĭnɡ ba?
Ăn tối xong đi xem phim đi?
VD4: 出国之前, 他和女朋友分手了。
* Chūɡuó zhīqián, tā hé nǚpénɡyou fēnshǒu le.
Trước khi ra nước ngoài, anh ấy đã chia tay bạn gái.