HSK3
193. Đưa ra các tùy chọn với “吧 (nếu)”
NGỮ PHÁP 193. ĐƯA RA CÁC TÙY CHỌN VỚI “吧 (nếu)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ
2. Cách dùng
Khi 吧 (ba) được sử dụng hai lần trong một câu, nó được sử dụng để liệt kê hai tùy chọn mà người nói đang tranh luận. Nó mang lại cho câu một cảm giác phân vân, như thể người nói không nên chọn cái nào. Cấu trúc này thường có ý nghĩa phủ định, vì các tùy chọn không lý tưởng.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Tùy chọn 1 + 吧 + Tùy chọn 2 + 吧
3. Ví dụ
VD1: 冬天去吧, 太冷; 夏天去吧, 太热。
* Dōnɡtiān qù ba, tài lěnɡ; xiàtiān qù ba, tài rè.
Nếu chúng ta đi vào mùa đông, trời quá lạnh. Nếu chúng ta đi vào mùa hè, trời quá nóng.
VD2: 早点去吧, 要等; 晚点去吧, 会堵车。
* Zǎo diăn qù ba, yào dĕnɡ; wăn diăn qù ba, huì dŭchē.
Nếu chúng ta đi sớm, chúng ta sẽ phải chờ. Nếu chúng ta đi muộn, thì lại kẹt xe.
VD3: 穿得多一点吧, 会热; 穿得少一点吧, 会冷。
* Chuān de duō yĭdiăn ba, huì rè; chuān de shăo yĭdiăn ba, huì lěnɡ.
Nếu tôi mặc thêm một chút, thì sẽ nóng. Nếu tôi mặc ít hơn một chút, thì lại lạnh.
VD4: 去吧, 要给红包; 不去吧, 他没面子。
* Qù ba, yào ɡéi hónɡbāo; bù qù ba, tā méi miànzi.
Nếu đi, phải cho phong bì đỏ. Nếu không đi, anh ấy sẽ mất mặt.