HSK3
190. Câu hỏi có – không với “吗 (không?)”
NGỮ PHÁP 190. CÂU HỎI CÓ – KHÔNG VỚI “吗 (câu hỏi có-không)”
1. Ý nghĩa
Đặt câu hỏi, yêu cầu
2. Cách dùng
Câu hỏi với 吗 (ma) là một cách rất đơn giản để chuyển đổi các câu trần thuật thành các câu hỏi ‘có/không’. Và có một lưu ý cho người mới bắt đầu học đó là không sử dụng 吗 với các câu hỏi có từ để hỏi khác, vì đó là dư thừa. Tuy nhiên, sau khi đã nắm chắc loại câu hỏi với 吗, ta sẽ tìm hiểu thêm rằng có một số cấu trúc phức tạp hơn liên quan đến việc kết hợp 吗 với các từ để hỏi để tạo thành loại câu hỏi xác nhận rất cụ thể. Bạn chỉ cần cân nhắc rằng đây là mẫu đơn giản cho câu hỏi có / không.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Trần thuật + 吗
Bạn có thể tạo một loại câu hỏi ‘xác nhận’ 吗 (ma) phức tạp hơn với cấu trúc:
Cấu trúc: Xác nhận + Trần thuật + 吗
Phần ‘Xác nhận’ thường bao gồm một số loại ‘Động từ chỉ nhận thức’ như 知道 (zhīdào), 了解 (liǎojiě), 明白 (mínɡbái), 认识 (rènshí), v.v.
3. Ví dụ
VD1: 你知道他是谁吗 ?
* Nĭ zhīdào tā shì shéi ma ?
Bạn có biết anh ấy là ai không?
VD2: 他叫什么名字 ?
* Tā jiào shénme mínɡzi ?
Tên của anh ấy là gì?
VD3: 你知道他叫什么名字吗 ?
* Nĭ zhīdào tā jiào shénme mínɡzi ma ?
Bạn có biết tên anh ấy là gì không?
VD4: 她住在哪里 ?
* Tā zhù zài năr ?
Cô ấy sống ở đâu?