HSK3

188. Biểu thị phần số với “分之 (phần trăm)”

NGỮ PHÁP 188. BIỂU THỊ PHẦN SỐ VỚI “分之 (phần trăm)”

1. Ý nghĩa

Thể hiện số lượng
Nói về phần trăm

2. Cách dùng

分之 (fēn zhī) được sử dụng để thể hiện phần số hoặc phần trăm bằng tiếng Trung. Khi biểu thị phần số, mẫu số luôn được nói trước tử số. Cấu trúc này cũng là cách phần trăm được thể hiện bằng tiếng Trung Quốc.
Ví dụ, ‘1/2’ được đọc 二分之一 (èr fēn zhī yī). Lưu ý thứ tự: đó không phải là 一分之二. Vậy ‘3/4’ là 四分之三 (sì fēn zhī sān) và ‘%’ là 百分之 (băi fēn zhī).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Mẫu số + 分之 + Tử số
Để nói một tỷ lệ phần trăm, ví dụ: 50%, vì vậy bạn sẽ nói 百分之五十 (băi fēn zhī wŭshí).
Hãy nhớ rằng mẫu số là số dưới cùng trong phần số, nhưng nó xuất hiện đầu tiên trong tiếng Trung Quốc. Ta có thể thấy rằng thứ tự này hoàn toàn phù hợp với thói quen ngôn ngữ của Trung Quốc lớn lớn nhỏ sau.
Cấu trúc này là những gì bạn sẽ thường thấy trong các câu chuyện tin tức sử dụng số liệu thống kê. Từ (zhàn) trang trọng hơn một chút và có nghĩa là ‘bao gồm’ hoặc ‘chiếm’ hoặc ‘biểu thị’.
Cấu trúc:
Cấu trúc: A + / + B + + Mẫu số + 分之 + Số

3. Ví dụ

VD1: 我的手机电量只有百分之五了。
* Wǒ de shŏujī diànliànɡ zhĭ yŏu bǎi fēn zhī wŭ le.
Điện thoại của tôi chỉ còn 5% pin.
VD2: 这个文件已经下载了三分之二。
* Zhèɡe wénjiàn yĭjīnɡ xiàzài le sān fēn zhī èr.
Tài liệu này đã được tải được hai phần ba rồi.
VD3: 这篇文章有五分之三是抄别人的。
* Zhè piān wénzhānɡ yŏu wŭ fēn zhī sān shì chāo biéren de.
Ba phần năm của bài viết này là được sao chép từ những người khác.
VD4: 差不多百分之三的美国人有护照。
* Chàbùduō bǎi fēn zhī sān de Mĕiɡuó rén yŏu hùzhào.
Khoảng một phần ba người Mỹ có hộ chiếu.