HSK3

187. Sắp xếp các sự kiện trong quá khứ với “后来 (sau đó)”

NGỮ PHÁP 187. SẮP XẾP CÁC SỰ KIỆN TRONG QUÁ KHỨ VỚI “后来 (sau đó)”

1. Ý nghĩa

Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
Đề cập đến quá khứ
Thể hiện thứ tự

2. Cách dùng

Từ 后来 (hòulái) được sử dụng để sắp xếp các sự kiện trong quá khứ giống như cách ta nói ‘sau đó’ trong tiếng Việt. Một điều rất quan trọng cần lưu ý là chỉ có thể sử dụng 后来 với những sự kiện đã xảy ra.
Cấu trúc:
Cấu trúc: [Sự kiện quá khứ 1], 后来, [Sự kiện quá khứ 2]

3. Ví dụ

VD1: 他说他会来, 后来又说不来了。
* Tā shuō tā huì lái, hòulái yòu shuō bù lái le.
Anh ấy nói sẽ đến, nhưng sau đó anh ấy lại nói rằng sẽ không đến.
VD2: 他们上周吵架了, 后来和好了。
* Tāmen shànɡ zhōu chăojià le, hòulái hé hăo le.
Tuần trước họ đã cãi nhau, sau đó họ đã làm lành.
VD3: 他以前是厨师, 后来当了老板。
* Tā yĭqián shì chúshī, hòulái dānɡ le lăobăn.
Ông ấy từng là một đầu bếp, sau đó trở thành ông chủ.
VD4: 我昨晚走得早, 不知道后来发生了什么。
* Wŏ zuówăn zŏu de zăo, bù zhīdào hòulái fāshēnɡ le shénme.
Tối hôm qua tôi về trước, vì vậy tôi không biết chuyện gì đã xảy ra sau đó.