HSK3

200. Thể hiện “về phía” với “往 (hướng, đi)”

NGỮ PHÁP 200. THỂ HIỆN “VỀ PHÍA” VỚI “ (hướng, đi)”

1. Ý nghĩa

Thể hiện phương hướng, chỉ đường

2. Cách dùng

Mặc dù (wǎng) đơn giản có nghĩa là ‘về phía (hướng)’, nó không được sử dụng thường xuyên như một số giới từ khác và cũng có một vài trường hợp sử dụng đặc biệt, vì vậy cần chú ý một vài điểm.
(wǎng) là giới từ có nghĩa là ‘về phía’ và đứng trước động từ mà nó bổ nghĩa.
Đây là một từ phổ biến được sử dụng trong lời nói hàng ngày.
Thêm (wǎng) với một vị trí hoặc địa điểm cho biết hướng của một hành động. Hãy nhớ rằng động từ đi sau từ này.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: + Hướng/ Địa điểm + Động từ
Trong ngôn ngữ viết, (wǎng) cũng có thể được sử dụng sau một động từ đơn âm tiết, sau đó được theo sau bởi danh từ vị trí.
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: Động từ  +    +  Hướng/ Địa điểm
Cấu trúc 3:
Cấu trúc: 往下 + 看 / 说 / 写 mang ý nghĩa là tiếp tục thực hiện hành động (có thể đang bị gián đoạn) đó.

3. Ví dụ

VD1: 一直往前走。
* Yìzhí wǎnɡ qián zŏu.
Cứ đi thẳng.
VD2: 开往北京的火车
* kāi wǎng Běijīnɡ de huǒchē
chuyến tàu đi đến Bắc Kinh.
VD3: 你往下看就知道。
* Nĭ wǎnɡ xià kàn jiù zhīdào le.
Hãy đọc tiếp và bạn sẽ thấy.