HSK3

198. Thể hiện “cho” với “为 (vì, cho, vì mục đích)”

NGỮ PHÁP 198. THỂ HIỆN “CHO” VỚI “ (vì, cho, vì mục đích)”

1. Ý nghĩa

Đạt được mục đích nhanh chóng

2. Cách dùng

Khi bạn làm việc hoặc thực hiện hoạt động thể chất (và thậm chí là chí tinh thần) cho hoặc vì một ai khác, bạn có khả năng sử dụng giới từ (wèi) để diễn đạt. Ký tự này thường được dịch sang là ‘cho/ vì’, nhưng đôi khi không tự nhiên hoặc không cần thiết phải dịch nó ra, tùy thuộc vào cụm từ cụ thể. Ví dụ: cụm từ thời đại Mao Trạch Đông siêu phổ biến, 为人民服务 (wèi rénmín fúwù), ‘phục vụ nhân dân’, không cần từ ‘cho’.
Đừng nhầm lẫn giới từ này với (wèi), vì giữa chúng có một chút khác biệt.
Cấu trúc:
Cấu trúc: + Danh từ + Động từ/ Tính từ

3. Ví dụ

VD1: 我们都为你高兴。
* Wǒmen dōu wèi nǐ ɡāoxìnɡ.
Chúng tôi rất vui cho bạn.
VD2: 谁为我考虑过?
* Shéi wèi wǒ kăolǜ ɡuò?
Ai đã từng nghĩ cho tôi?
VD3: 你们可以来为我们加油。
* Nǐmen kĕyĭ lái wèi wǒmen jiāyóu.
Các bạn có thể đến để cổ vũ chúng tôi.
VD4: 她是为美国政府工作的。
* Tā shì wèi Mĕiɡuó zhènɡfŭ ɡōnɡzuò de.
Cô làm việc cho chính phủ Hoa Kỳ.