HSK3

195. Thể hiện “về” với “关于 (về, liên quan đến)”

NGỮ PHÁP 195. THỂ HIỆN “VỀ” VỚI “关于 (về, liên quan đến)”

1. Ý nghĩa

Đưa ra dẫn chứng, trạng từ

2. Cách dùng

关于 (guānyú) có nghĩa là ‘về (cái gì đó)’. Nó có thể được sử dụng theo một số cách, thường đánh dấu một chủ đề của một tuyên bố bổ sung cho một danh từ.
Là một trạng từ, nó chỉ có thể được đặt ở đầu câu.
Là một công cụ sửa đổi thuộc tính, 关于 (guānyú) được đặt trước cụm danh từ và bạn phải luôn thêm .
Cấu trúc 1 (Mô tả):
Cấu trúc: 关于 + Tân ngữ, ……
Cấu trúc 2 (Trạng ngữ):
Cấu trúc: 关于 + Danh từ +

3. Ví dụ

VD1: 关于中国历史, 我知道的不多。
* Guānyú Zhōnɡɡuó lìshĭ, wǒ zhīdào de bù duō.
Đối với lịch sử Trung Quốc, tôi không biết nhiều.
VD2: 关于这次考试, 我还有几个问题要问。
* Guānyú zhè cì kăoshì, wǒ hái yŏu jĭ ɡè wèntí yào wèn.
Đối với kỳ thi này, tôi vẫn còn một vài vấn đề cần phải hỏi.
VD3: 关于这个问题, 你们还是问他吧。
* Guānyú zhèɡe wèntí, nĭmen háishi wèn tā ba.
Đối với câu hỏi này, bạn nên hỏi anh ta.
VD4: 关于你的建议, 老板还在考虑。
* Guānyú nǐ de jiànyì, lăobăn hái zài kăolǜ.
Đối với đề nghị của bạn, ông chủ vẫn đang suy nghĩ.