HSK3

210. Thể hiện “bằng qua” với “通过” (hành động, hướng dẫn, chỉ đường)

NGỮ PHÁP 210. THỂ HIỆN “BẰNG QUA” VỚI “通过”

1. Ý nghĩa

Thể hiện hành động, hướng dẫn, chỉ đường

2. Cách dùng

Ý nghĩa đầu tiên của 通过 (tōnɡɡuò) được sử dụng như một động từ là ‘băng qua/ thông qua’ một đối tượng nhất định. Ý nghĩa thứ hai là ‘vượt qua’, có nghĩa là ai đó trải qua nỗ lực để đạt được thứ gì đó, ví dụ như sự thừa nhận hoặc thỏa thuận.
Như một giới từ, 通过 (tōnɡɡuò), thể hiện cách sử dụng một phương pháp nhất định để đạt được kết quả mong muốn. Nó nhấn mạnh cách thức hoặc phương pháp làm một cái gì đó, và nó có thể được đặt trước hoặc sau đối tượng.
Cấu trúc:
Cấu trúc: 通过 + Tác nhân/ Phương pháp. Chủ ngữ + [Cụm động từ]

3. Ví dụ

VD1: 我从家到那儿要通过两座桥。
* Cónɡ wǒ jiā dào nàr yào tōnɡɡuò liǎnɡ zuò qiáo.
Từ đó đến nhà tôi, bạn phải băng qua hai cây cầu.
VD2: 通过那个红色的大门, 左拐就到了。
* Tōnɡɡuò nàɡe hónɡsè de dàmén, zuǒ ɡuăi jiù dào le.
Đi qua cánh cửa màu đỏ đó, rẽ trái là tới.
VD3: 通过这个调查, 我们发现很多人都支持他。
* Tōnɡɡuò zhèɡe diàochá, wǒmen fāxiàn hěn duō rén dōu zhīchí tā.
Qua khảo sát này, chúng tôi thấy rằng nhiều người ủng hộ anh ấy.