HSK3

221. Động lượng từ cho động từ (Động lượng từ)

NGỮ PHÁP 221. ĐỘNG LƯỢNG TỪ CHO ĐỘNG TỪ

1. Ý nghĩa

Động lượng từ

2. Cách dùng

Khi một động tác được thực hiện nhiên lần, nó cũng yêu cầu một từ đo lường đi kèm với nó, từ đó gọi là Động lượng từ. Động lượng từ biểu thị số lần hành động xảy ra.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Số từ + Động lượng từ (+ Tân ngữ)
Ví dụ, 看三次 (kàn sān cì) nghĩa là ‘thấy ba lần’.
Các Động lượng từ phổ biến bao gồm (), (biàn) và (xià).
Trong câu trúc này, vị trí của Tân ngữ tương đối phức tạp, có những trường hợp, Tân ngữ có thể đứng trước hoặc sau Chủ ngữ + Động từ:
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: Tân ngữ + Chủ ngữ + Động từ + Số từ + Động lượng từ
Cấu trúc 3:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Số từ + Động lượng từ

3. Ví dụ

VD1: 你能再读一遍吗?
* Nĭ nénɡ zài dú yí biàn mɑ?
Bạn có thể đọc lại lần nữa không?
VD2: 这个电影我看过两遍。
* Zhèɡe diànyĭnɡ wŏ kàn ɡuo liǎnɡ biàn.
Tôi đã xem bộ phim này hai lần.
VD3: 我问了他很多次, 可是他不告诉我。
* Wŏ wèn le tā hěn duō cì, kĕshì tā bù ɡàosu wŏ.
Tôi đã hỏi anh ấy nhiều lần, nhưng anh ấy không nói với tôi.