HSK3
206. Thể hiện “phụ thuộc” với “看” (Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, giải thích thêm, chỉ ra điều kiện)
NGỮ PHÁP 206. THỂ HIỆN “PHỤ THUỘC” VỚI “看”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, giải thích thêm, chỉ ra điều kiện
2. Cách dùng
Mặc dù có một số cách để diễn đạt ‘nó phụ thuộc’ bằng tiếng Trung Quốc, nhưng cụm từ phổ biến nhất trong tiếng Trung đó là sử dụng động từ 看 (kàn). Một số cụm từ phổ biến bao gồm 要看 (yào kàn) và 得看 (děi kàn). Cả hai đều có nghĩa là ‘(nó) phụ thuộc (vào)’. Theo nghĩa đen, nó được dịch là ‘phải nhìn/ còn phải xem’.
Nếu bạn đang muốn đạt một câu với ‘nó phụ thuộc vào…’ thì đây là mẫu bạn cần dùng.
Cấu trúc:
Cấu trúc: [Kết quả không xác định] + 这 / 那 + 要看 / 得看 + [Tình huống]
Nếu bạn muốn nói một câu đầy đủ giải thích ‘cái gì’ phụ thuộc vào ‘điều gì’, bạn sẽ cần phải đặt ra một số cách giải thích về ‘kết quả’ hoặc những gì ‘nó phụ thuộc vào’. Vì vậy, bạn sẽ bắt đầu với ‘kết quả’ trong phần đầu tiên của vế câu (trước 要看 / 得看) và sau đó kết thúc với ‘nó phụ thuộc vào’ (sau 要看 / 得看).
Cấu trúc:
Cấu trúc: [Kết quả không xác định] + 要看 / 得看 + [Tình huống]
‘Kết quả không xác định’ thường bao gồm một số loại từ nghi vấn, có nghĩa là một cái gì đó như ‘x có xảy ra hay không’ hoặc ‘những gì x làm’, v.v..
3. Ví dụ
VD1: 这得看你的时间。
* Zhè děi kàn nĭ de shíjiān.
Điều này còn phụ thuộc vào thời gian của bạn.
VD2: 那要看他愿不愿意。
* Nà yào kàn tā yuàn bù yuànyì.
Điều đó phụ thuộc vào việc anh ta có sẵn lòng hay không.
VD3: 去不去得看我的心情。
* Qù bù qù děi kàn wǒ de xīnqínɡ.
Đi hay không phụ thuộc vào tâm trạng của tôi.
VD4: 什么时候去要看公司的安排。
* Shénme shíhou qù yào kàn ɡōnɡsī de ānpái.
Khi nào đi là phụ thuộc vào sự sắp xếp của công ty.