HSK3
236. Các câu tổng quan “是…的” (nhấn mạnh/đã)
Ngữ pháp 236. Các câu tổng quan “是…的” (nhấn mạnh/đã)
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh đối tượng, hành động, mục đích
2. Cách dùng
Cơ bản bạn đã học được mẫu câu cơ bản sử dụng cùng các tính từ từ lâu (ví dụ câu 你很漂亮 – bạn rất đẹp) và bạn cũng biết rằng không sử dụng 是 (là) trong các câu này. Nhưng sau đó bạn có thể bắt gặp một số mẫu câu – rõ ràng là sử dụng tính từ – nơi bạn phải sử dụng 是 (là) và 的. Đây là những câu sử dụng một loại từ (bạn có thể nghĩ về nó như một lớp tính từ đặc biệt) đặc biệt gọi là từ dùng để ‘phân loại’.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 是 (là) + [Phân loại]
Hãy chú ý đến từ dùng để [Phân loại] đặt giữa 是 (là) và 的. Các từ này bao gồm từ chỉ màu sắc, vật liệu, giới tính và các loại khác dùng để phân loại danh từ.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 是 (là) + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
Cấu trúc cơ bản này là một trong những cấu trúc dùng để nhấn mạnh một số chi tiết nhất định về các sự kiện trong quá khứ. Nó thường được sử dụng để đặt câu hỏi hoặc hướng về các sự kiện trong quá khứ, và sau đó sẽ để trả lời những câu hỏi đó. Thông thường, tình huống đã được thực hiện và người nói đang cố gắng làm rõ cụ thể hơn, chẳng hạn như khi nào, ở đâu hoặc làm thế nào hành động diễn ra. Khi đây là trường hợp, cụm từ theo sau 是 (là) là một phần của tình huống đang được nhấn mạnh.
Điều quan trọng cần biết là bạn không thể sử dụng 了 (rồi/đã) trong loại câu này. Bạn chỉ cho bạn biết rằng hành động đã được hoàn thành, tuy nhiên ngữ cảnh đã quy định sẵn hành động đã diễn ra, vì vậy 了 (rồi/đã) không có ích và không phù hợp trong hoàn cảnh này. (Xem phần giải thích đầy đủ hơn về cách sử dụng cấu trúc này ở điểm ngữ pháp “Cấu trúc 是…的 để nhấn mạnh chi tiết”).
Khi giải thích ‘bạn đến vì tôi hoặc ‘bạn muốn làm gì’, người ta thường sử dụng một loại cấu trúc 是…的 khác, đó là:
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ (người) + 是 (là) + 来 (đến)/去 (đi) + Động từ + 的
Khi thể hiện một mục đích, 是 (là) và 的 thường được sử dụng cùng với 用来 (dùng để), đặc biệt khi đối tượng là một vật.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Đối tượng (vật) + 是 (là) + 用来 (dùng để) + Động từ + 的
Mẫu câu này cũng có thể được sử dụng để nói về loại công việc mà đó là.
Đôi khi bạn có thể sử dụng 的 để thêm một sự nhấn mạnh nào đó vào câu trả lời của mình, làm cho câu trả lời trở nên dứt khoát và tự nhiên hơn. Thậm chí có thể nghe người Trung Quốc trả lời chỉ với 是的 (đúng vậy), có nghĩa là ‘đúng vậy’ trả lời cho câu hỏi chính phản có/không.
3. Ví dụ
VD1:
这个苹果是坏的。
* Zhèɡe pínɡɡuǒ shì huài de.
Nhưng quả táo này là táo hỏng.
VD2:
这种菜是用來做汤的。
* Zhè zhǒnɡ cài shì yònɡlái zuò tānɡ de.
Loại rau này là để nấu súp.
VD3:
我是来实习的。
* Wǒ shì lái shíxí de.
Tôi đến đây để thực tập.
VD4:
我是來上海学的中文。
* Wǒ shì zài Shànɡhǎi xué de Zhōnɡwén.
Tôi học tiếng Trung Quốc ở Thượng Hải.
VD5:
钱是用来花的, 不是用来省的。
* Qián shì yònɡlái huā de, bù shì yònɡlái shěnɡ de.
Tiền là để chi tiêu, không phải để tiết kiệm.