HSK3

235. Sử dụng “是…的” (vì/để mà) để chỉ ra mục đích

Ngữ pháp 235. Sử dụng “” (vì/để mà) để chỉ ra mục đích

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh, thể hiện mục đích

2. Cách dùng

Có nhiều cách để giải thích lý do tại sao bạn làm một cái gì đó hoặc những gì được sử dụng cho một đối tượng. Một trong những cách tự nhiên đó là sử dụng cấu trúc . Đây là cách sử dụng khác với cấu trúc ‘thông dụng’ là …… .
Nếu đối tượng là một người, thường có (đến) hoặc (đi) phía sau, cho biết xu hướng của động tác như ‘đến đây’ hoặc ‘tới đó’.
Cấu trúc 1 (Người):
Cấu trúc: Người + + / + Động từ +
Nếu đối tượng là một vật, 用来 (dùng để) thường được sử dụng.
Cấu trúc 2 (Vật – Dùng để):
Cấu trúc: Vật + + 用来 + Động từ +
Cấu trúc 3 (Vật – Dành cho):
Cấu trúc: Vật + + + Người + Động từ +

3. Ví dụ

VD1:
我是来玩的。
* Wǒ shì lái wán de.
Tôi đến để chơi.
VD2:
这种菜是用來做汤的。
* Zhè zhǒnɡ cài shì yònɡlái zuò tānɡ de.
Loại rau này là để nấu súp.
VD3:
这个房间是给客人住的。
* Zhèɡe fánɡjiān shì ɡěi kérén zhù de.
Phòng này là dành cho khách của chúng tôi ở.