HSK3

233. Thể hiện “cái khác” với “另外” (Đề cập đối tượng, phạm vi)

NGỮ PHÁP 233. THỂ HIỆN “CÁI KHÁC” VỚI “另外

1. Ý nghĩa

Đề cập đối tượng, phạm vi

2. Cách dùng

另外 (lìnɡwài) hoặc rút gọn là (lìnɡ) thường được sử dụng như một đại từ để biểu thị ‘cái khác’. Không cần thêm  ở phía sau 另外, nhưng nó thường được theo sau bởi Số từ + Lượng từ. Cấu trúc như sau:
Cấu trúc:
Cấu trúc: 另外 + Số từ + Lượng từ + Danh từ
Có thể sử dụng thay cho 另外 khi danh từ theo sau là số ít (thường là một phần của cụm từ ‘另一个‘).

3. Ví dụ

VD1: 我有两个手机, 一个是小米, 另外一个是 iPhone。
* Wǒ yǒu liǎnɡ ɡè shǒujī, yí ɡè shì Xiǎomǐ, lìnɡwài yí ɡè shì iPhone.
Tôi có hai điện thoại di động. Một chiếc là Xiaomi và chiếc còn lại là iPhone.
VD2: 这几本书我今天拿走, 另外几本下次再拿。
* Zhè jǐ běn shū wǒ jīntiān ná zǒu, lìnɡwài jǐ běn xià cì zài ná.
Những cuốn sách ngày hôm nay tôi sẽ lấy, còn mấy cuốn thì để lần sau.
VD3: 这个蛋糕一半是你的, 另一半是妹妹的。
* Zhè ɡe dànɡɡāo yíbàn shì nǐ de, lìnɡ yíbàn shì mèimèi de.
Một nửa cái bánh kem này là của con, nửa còn lại là của em gái.