HSK3
245. Thể hiện “mọi” bằng các từ từ nghi vấn
Ngữ pháp 245. Thể hiện “mọi” bằng các từ từ nghi vấn
1. Ý nghĩa
Thể hiện số lượng
2. Cách dùng
Điểm ngữ pháp này không phải là về cách sử dụng 每 (měi) có nghĩa là ‘mọi’, mà là cách kết hợp các từ nghi vấn với 都 (dōu) để tạo ra các cụm từ như ‘mọi nơi’ hoặc ‘mọi người’.
谁 (shéi) là mẫu được sử dụng để thể hiện ‘mọi người’ (hoặc có thể là ‘bất kì ai’) bằng tiếng Trung Quốc. Vị trí của từ để hỏi rất giống với cách 什么 (shénme) có thể được sử dụng để diễn đạt ‘mọi’, cùng với các từ để hỏi khác như 哪儿 (nǎr) và 多少 (duōshǎo).
Cấu trúc 1 (Mọi người):
Cấu trúc: 谁 + 都 + Vị ngữ
Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc này có thể dịch là ‘đối với (ai đó) mà nói’.
Cấu trúc 2 (Mọi nơi):
Cấu trúc: 哪儿 / 哪里 (nǎlǐ) + 都 + Vị ngữ
Cấu trúc 3 (Mọi lúc/Bất cứ khi nào):
Cấu trúc: 什么时候 (shénme shíhou) kết hợp với 都 (dōu) có nghĩa là ‘mọi lúc’ hoặc ‘bất cứ khi nào’.
Cấu trúc 4 (Mọi thứ/Bất cứ điều gì):
Cấu trúc: 什么 + (Động từ) + 都 + Vị ngữ
Cấu trúc 5 (Bao nhiêu tùy thích):
Cấu trúc: 多少 (duōshǎo) cũng hoạt động với động từ trong trường hợp này.
Cấu trúc: Động từ + 多 + 少 + 都 + Vị ngữ
Cấu trúc 6 (Mọi cách/Làm thế nào cũng được):
Cấu trúc: 怎么 (zěnme) cũng hoạt động với 都.
Cấu trúc: 怎么 + Động từ + 都 + Vị ngữ
3. Ví dụ
VD1:
谁都不相信他说的话。
* Shéi dōu bù xiānɡxìn tā shuō de huà.
Không ai tin những gì anh nói.
VD2:
到哪儿见面都行。
* Dào nǎr jiànmiàn dōu xínɡ.
Gặp ở đâu cũng được.
VD3:
你什么时候来都欢迎。
* Nǐ shénme shíhou lái dōu huānyínɡ.
Bạn được chào đón bất cứ lúc nào.
VD4:
你想吃多少都可以。
* Nǐ xiǎnɡ chī duōshǎo dōu kěyǐ.
Bạn muốn ăn bao nhiêu cũng được.
VD5:
怎么做都可以吗?
* Zěnme zuò dōu kěyǐ ma?
Làm thế nào cũng được sao?