HSK3
256. Biểu thị “hơn nhiều” khi so sánh
Ngữ pháp 256. Biểu thị “hơn nhiều” khi so sánh
1. Ý nghĩa
So sánh, thêm giải thích, thể hiện chất lượng
2. Cách dùng
Nếu bạn muốn tăng độ tương phản trong các so sánh của mình, bạn có thể muốn thể hiện ‘hơn nhiều’. Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách sử dụng 多 (duō), nhưng bạn có biết thực sự có ba cách khác nhau để làm điều đó không?
Cũng như thể hiện điều khác nhau, bạn có thể muốn chỉ ra xa hơn và nói rằng chúng khác nhau rất nhiều bằng cách thêm 很多 (hěn duō), 多了 (duō le) hoặc 得多 (de duō). Điều này giống như nói rằng một điều là [Tính từ] hơn cái còn lại rất nhiều.
Cấu trúc so sánh chi tiết:
Cấu trúc: Danh từ 1 + 比 + Danh từ 2 + Tính từ + 很多 / 得多 / 多了
Với đủ ngữ cảnh, có thể sử dụng 多了 (duō le) mà không cần mẫu so sánh đầy đủ. 多了 (duō le) là một trong ba cụm từ ‘hơn nhiều’ được giới thiệu trong bài viết này có thể được sử dụng theo cách này.
Cấu trúc rút gọn:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Tính từ + 多了
3. Ví dụ
VD1:
拼音比汉字容易很多。
* Pīnyīn bǐ Hànzì rónɡyì hěn duō.
Bính âm dễ hơn Hán tự nhiều.
VD2:
我老婆的工资比我高得多。
* Wǒ lǎopó de ɡōnɡzī bǐ wǒ ɡāo de duō.
Lương của vợ tôi cao hơn tôi rất nhiều.
VD3:
我的感冒好多了。
* Wǒ de ɡǎnmào hǎo duō le.
Bệnh của tôi đã đỡ hơn nhiều.
VD4:
最近天气暖和多了。
* Zuìjìn tiānqì nuǎnhuo duō le.
Gần đây trời ấm hơn nhiều.