HSK3
253. Các cụm từ sử dụng “来说 (nói)”
Ngữ pháp 253. Các cụm từ sử dụng “来说 (láishuō)”
1. Ý nghĩa
Mô tả thái độ, quan điểm dựa trên góc độ nào đó
2. Cách dùng
Mặc dù các cụm từ khác nhau liên quan đến 来说 (láishuō) có vẻ khá khác nhau, nhưng chúng có chung một cấu trúc: một từ hoặc cụm từ ngắn ở đằng trước, theo sau là 来说 (láishuō), dùng để đặt thái độ hoặc quan điểm của người nói trước khi đưa ra nhận xét đầy đủ. Chúng ta nói ‘đối với ai đó’ hoặc ‘cho ai đó’ theo sau là một số thông tin về quan điểm hoặc hoàn cảnh cụ thể của họ. Trong tiếng Trung, có cấu trúc 对……来说 (duì… láishuō).
Cấu trúc phổ biến (1):
Cấu trúc: 对 + Đối tượng + 来说
Phần vị ngữ của mẫu có thể là Động từ hoặc Tính từ. Cấu trúc này có thể được dịch là ‘đối với (ai đó) mà nói’.
Cấu trúc phổ biến (2):
Cấu trúc: Từ/Cụm từ + 来说
Những cụm từ được kết hợp đòi hỏi bạn cần học riêng lẻ, nhưng chúng theo một mô hình chung.
3. Ví dụ
VD1:
对我来说,中文不容易。
* Duì wǒ láishuō, Zhōnɡwén bù rónɡyì.
Đối với tôi, tiếng Trung không dễ.
VD2:
对你来说,家庭重要还是工作重要?
* Duì nǐ láishuō, jiātínɡ zhònɡyào háishì ɡōnɡzuò zhònɡyào?
Đối với bạn, gia đình hay công việc quan trọng hơn?
VD3:
一般来说,私立学校都比较贵。
* Yībān láishuō, sīlì xuéxiào dōu bǐjiào ɡuì.
Thông thường, các trường tư đều khá đắt.
VD4:
今天的考试对来说有点难。
* Jīntiān de kǎoshì xiānɡduì lái shuō yǒudiǎn nán.
Bài kiểm tra hôm nay nói một cách tương đối là hơi khó.