HSK3
229. Bổ ngữ kết quả “下去” (Thể hiện kết quả, mô tả hành động)
NGỮ PHÁP 229. BỔ NGỮ KẾT QUẢ “下去”
1. Ý nghĩa
Thể hiện kết quả, mô tả hành động
2. Cách dùng
下去 (xiàqù) có thể được sử dụng như một sự bổ sung kết quả để nói về những điều tiếp tục xảy ra. Nó được gọi là Bổ ngữ kết quả.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 下去
Để tạo cấu trúc phủ định, chỉ cần thêm 不(bù) vào sau động từ chính và trước **下去**. Nó không chỉ có nghĩa là **’không tiếp tục’** (làm gì đó), mà đôi khi còn mang ý nghĩa là **’không thể tiếp tục’** (làm gì đó).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 不 + 下去 (+ Tân ngữ)
3. Lưu ý
Khi trạng từ 再 (zài) xuất hiện trước động từ, có một hàm ý rằng nếu ‘mọi thứ cứ tiếp diễn theo cách này’ thì điều gì đó xấu sẽ xảy ra.
4. Ví dụ
VD1: 这本书你一定要认真地看下去。
* Zhè běn shū nǐ yídìnɡ yào rènzhēn de kàn xiàqù.
Bạn phải tiếp tục tập trung vào việc đọc cuốn sách này.
VD2: 他走了, 因为他没脸待下去了。
* Tā zǒu le, yīnwèi tā méiliǎn dāi xiàqù le.
Anh bỏ đi rồi, vì cảm thấy xấu hổ nếu ở lại.
VD3: 这个故事太无聊了, 我听不下去了。
* Zhèɡe ɡùshì tài wúliáo le, wǒ tīnɡ bu xiàqù le.
Câu chuyện này quá nhàm chán, tôi không thể tiếp tục lắng nghe.
VD4: 你说谎话太恶心了, 我吃不下去了。
* Nǐ shuōhuǎnɡhuà tài ěxīn le, wǒ chī bu xiàqù le.
Cách bạn nói chuyện thật kinh tởm, tôi không thể tiếp tục ăn được nữa.