HSK3
262. Thể hiện “Ngoại trừ” và “Ngoài ra” với “除了…以外 (trừ… ngoài)”
NGỮ PHÁP 262. THỂ HIỆN “NGOẠI TRỪ” VÀ “NGOÀI RA” VỚI “除了…以外”
1. Ý nghĩa
Đưa ra lựa chọn thay thế.
2. Cách dùng
Sử dụng cấu trúc 除了 (chúle) …… 以外 (yǐwài) để diễn tả ‘ngoài……ra’ hoặc ‘ngoại trừ……ra’.
- 除了…… (以外), đều là mẫu được sử dụng để thể hiện ngoại trừ…ra, thì…đều’, tức là về được nhắc đến ở giữa cụm 除了…… (以外) có tính chất khác với về được nhắc đến phía sau.
- 以外 có thể được lược bỏ trong mẫu mà không thay đổi ý nghĩa của nó.
- Ngoài ra, “除了…… (以外)” cũng có thể được sử dụng để thể hiện ‘ngoại lệ’. Đối với cấu trúc đi cùng cũng/ còn, hai đối tượng trước và sau có thể có cùng tính chất.
Cấu trúc: 除了 …… (以外) + Chủ ngữ + đều
Cấu trúc: 除了 …… (以外), Chủ ngữ + cũng/ còn
3. Ví dụ
VD1: 除了价格以外,其他方面我们都很满意。
* Chúle jiàɡé yǐwài, qítā fānɡmiàn wǒmen dōu hěn mǎnyì.
Chỉ tính hài lòng với tất cả các khía cạnh ngoại trừ giá cả.
VD2: 除了周末,老板每天都加班。
* Chúle zhōumò, lǎobǎn měitiān dōu jiābān.
Ngoại trừ cuối tuần, ông chủ tăng ca mỗi ngày.
VD3: 除了英语,我也会说法语和西班牙语。
* Chúle Yīnɡyǔ, wǒ yě huì shuō Fǎyǔ hé Xībānyáyǔ.
Ngoài tiếng Anh, tôi cũng có thể nói tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.
VD4: 除了运动以外,你还有什么爱好?
* Chúle yùndònɡ yǐwài, nǐ hái yǒu shénme àihào?
Ngoài thể thao, bạn còn sở thích nào khác?