HSK3
259. Các sự kiện liên tiếp với “一……就 (hễ… là/vừa… liền)”
Ngữ pháp 259. Các sự kiện liên tiếp với “一……就…… (yī…jiù…)”
1. Ý nghĩa
Sắp xếp các sự kiện theo thời gian, chỉ ra điều kiện, chỉ ra nguyên nhân và kết quả
2. Cách dùng
Khi muốn diễn tả hành động nào đó xảy ra ngay sau một hành động khác, ta có cấu trúc ‘hễ…lại…’ hoặc ‘vừa…liền……’. Trong tiếng Trung, ta có thể sử dụng cấu trúc 一……就…… (yī…jiù…) để diễn tả điều đó.
Cấu trúc phổ biến (1) (Thời gian/Ngay lập tức):
Cấu trúc: 一 + Sự kiện 1 + 就 + Sự kiện 2
- Với cấu trúc trên, ta hiểu được rằng Sự kiện 1 vừa xảy ra thì Sự kiện 2 cũng xảy ra.
- Chủ ngữ của hai ‘Sự kiện’ có thể giống nhau, nếu vậy chủ ngữ có thể đứng trước 一, và bạn không cần lặp lại chủ đề cho vế thứ hai.
Cấu trúc phổ biến (2) (Nguyên nhân/Điều kiện):
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一 + Điều kiện/Nguyên nhân + 就 + Kết quả
- Trong trường hợp hai hành động có mối quan hệ nhân quả (nguyên nhân, kết quả), 一……就…… có nghĩa là ‘một lúc/bất cứ khi nào’ theo sau một số điều kiện nhất định, có thể là do hoặc nguyên nhân của những gì xảy ra sau 就. Các chủ ngữ của hai ‘sự kiện’ thường giống nhau.
Cấu trúc phổ biến (3) (Rút gọn):
Cấu trúc: 一 + Lý do/Điều kiện, 就 + Kết quả
3. Ví dụ
VD1:
饿死了,我一下课就要去吃午饭。
* È sǐ le, wǒ yī xiàkè jiù yào qù chī wǔfàn.
Tôi đói quá, tôi sẽ ăn trưa ngay khi lớp học kết thúc.
VD2:
老师一来大家就不说话了。
* Lǎoshī yī lái dàjiā jiù bù shuōhuà le.
Ngay khi giáo viên đến, mọi người ngừng nói.
VD3:
他一上英语课就想睡觉。
* Tā yī shànɡ Yīnɡyǔ kè jiù xiǎnɡ shuìjiào.
Mỗi lần đến lớp học tiếng Anh, anh ấy lại cảm thấy muốn ngủ.