HSK3

269. Thể hiện các khía cạnh khác nhau với “一方面”

NGỮ PHÁP 269. THỂ HIỆN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU VỚI “一方面

1. Ý nghĩa

Thể hiện chất lượng, đưa ra nhiều khía cạnh của một sự việc

2. Cách dùng

Khi nói về các khía cạnh khác nhau của một tình huống, cấu trúc 一方面 …….(另一方面……) (yī fānɡmiàn…, (lǐnɡ) yī fānɡmiàn…) có thể được sử dụng theo cách tương tự như cách sử dụng **’một mặt…, mặt khác thì…’**.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一方面 ……., (另一方面……)
  • Hai khía cạnh trong câu có thể giống nhau về giọng điệu, và chúng cũng có thể đối lập trực tiếp với nhau về ý nghĩa.
  • Bạn sẽ thường thấy trạng từ (yòu), () hoặc sau 另一方面, phục vụ mục đích nhấn mạnh.
  • Trong trường hợp hai hoặc các khía cạnh được nhắc đến có quan hệ tiến triển, ta cũng có thể dịch chúng thành **”vừa…, vừa…”**.

3. Ví dụ

VD1:
自己做饭一方面健康,一方面还能省点钱。
* Zìjǐ zuòfàn yī fānɡmiàn jiànkānɡ, yī fānɡmiàn hái nénɡ shěnɡ diǎn qián.
Tự nấu ăn cho bản thân **một mặt** rất lành mạnh; **mặt khác**, nó cũng có thể giúp tiết kiệm một số tiền.
VD2:
他一方面想改变,一方面又害怕改变。
* Tā yī fānɡmiàn xiǎnɡ ɡǎibiàn, yī fānɡmiàn yòu hàipà ɡǎibiàn.
**Một mặt**, anh ấy muốn thay đổi; **mặt khác**, anh lại sợ thay đổi.
VD3:
这样做一方面能节省时间,一方面能提高质量。
* Zhèyànɡ zuò yī fānɡmiàn nénɡ jiéshěnɡ shíjiān, yī fānɡmiàn nénɡ tíɡāo zhìliànɡ.
Làm cách này **vừa** có thể tiết kiệm thời gian, **vừa** có thể cải thiện chất lượng.