HSK3

268. Thể hiện sự may mắn với “还好 (Hoàn hảo)”

NGỮ PHÁP 268. THỂ HIỆN SỰ MAY MẮN VỚI “还好

1. Ý nghĩa

Thể hiện may mắn, cảm thán

2. Cách dùng

还好 (háihǎo) có thể có nghĩa là **’may mắn thay’**. Một bản dịch khác cũng có thể sử dụng **’May mà/ cũng may là…’**. Nó thường được theo sau bởi 不然 (Bùrán) nghĩa là **’nếu không’**, điều tồi tệ có thể xảy ra nếu không phải là do may mắn.
Cấu trúc:
Cấu trúc: 还好 + [Điều may mắn] 不然 + [Kết quả xấu]

3. Ví dụ

VD1:
还好我们打车来的,不然就迟到了。
* Háihǎo wǒmen dǎchē lái de, bùrán jiù chídào le.
**May mà** chúng tôi đến bằng taxi, **nếu không thì** chúng tôi đã bị trễ.
VD2:
还好我妈没看到,不然她肯定要生气。
* Háihǎo wǒ mā méi kàndào, bùrán tā kěndìnɡ yào shēnɡqì.
**Cũng may là** mẹ tôi không nhìn thấy, **nếu không** mẹ sẽ rất tức giận.
VD3:
还好我没听他的话,不然就输了。
* Háihǎo wǒ méi tīnɡ tā de huà, bùrán jiù shū le.
Thật tốt khi tôi **không nghe** lời anh ấy. **Nếu không**, tôi đã thua rồi.