HSK3

275. So sánh “人家” (người ta) và “别人” (người khác)

NGỮ PHÁP 275. SO SÁNH “人家” VÀ “别人

1. Ý nghĩa

Mô tả người, bày tỏ thái độ

2. Cách dùng

Khi đề cập đến người khác, chúng ta có thể sử dụng cả hai từ 人家 (rénjia) và 别人 (biérén). Nhưng 人家 lại có các cách sử dụng ngữ pháp khác mà chúng ta sẽ khám phá trong bài viết này.
Cả 人家别人 đều đề cập đến những người khác ngoài người nói và người nghe. Tuy nhiên, 人家 thường phổ biến hơn. 人家别人 có thể được đối nhau trong những trường hợp như vậy.
Ngoài ra 人家 cũng có thể được sử dụng để chỉ bản thân người nói và nó thường được phụ nữ sử dụng theo cách này, mang lại cảm giác nữ tính, nhút nhát, dịu dàng.
人家 cũng có thể đề cập đến ai đó trước đây đã đề cập đến (trong ngữ cảnh của cuộc trò chuyện hoặc văn bản) hoặc nó có thể đề cập đến một người nào đó mà cả người nói và người nghe đều biết. Đối với những trường hợp này, nó được phát âm là ‘rénjia’ chứ không phải ‘rénjiā’. Việc sử dụng này là ít phổ biến nhất trong tiếng Trung nói hàng ngày.
Đối với những trường hợp kể trên sử dụng 人家 là bắt buộc, 别人 không có chức năng tương tự, và sẽ không chính xác nếu dùng 人家 để thay thế.

3. Ví dụ

VD1:
我不在乎人家怎么说。
* Wǒ bù zàihu rénjia zěnme shuō.
Tôi không quan tâm đến những gì người khác nói.
VD2:
别人怎么想我怎么知道?
* Biérén zěnme xiǎnɡ wǒ zěnme zhīdào?
Người khác đang nghĩ gì tôi làm sao biết được?
VD3:
因为人家喜欢你啊。
* Yīnwèi rénjia xǐhuan nǐ a.
Bởi vì tôi thích bạn!
VD4:
这个小区有多少户人家?
* Zhèɡe xiǎoqū yǒu duōshǎo hù rénjia?
Có bao nhiêu hộ gia đình ở trong khu phố này?
VD5:
你看人家多聪明!
* Nǐ kàn rénjia duō cōnɡmínɡ!
Nhìn xem người ta thật thông minh!