HSK3

272. So sánh “有点儿 (hơi/một chút)” và “一点儿 (một ít/một chút)”

NGỮ PHÁP 272. SO SÁNH “有点儿” VÀ “一点儿

1. Ý nghĩa

Thể hiện mức độ, thêm giải thích, bày tỏ thái độ

2. Cách dùng

Cả 有点儿 (yǒudiǎn(r)) và 一点儿 (yīdiǎn(r)), cùng với cách đọc phát âm là *yīdiǎnr* đối với một số vùng miền bắc Trung Quốc, có nghĩa khá giống nhau, đều có nghĩa là ‘một ít’ hoặc ‘một chút’, nhưng chúng có cách sử dụng khác nhau trong câu.
  • 有点儿 được đặt **trước** một tính từ và trong khi được sử dụng để mô tả, nó cũng thể hiện giọng điệu **phàn nàn**, không hài lòng của người nói.
  • 一点儿 **không thể** được đặt **trước** một tính từ. Nó được đặt **sau** tính từ. Các tính từ có thể được sử dụng cùng cũng đặc biệt hạn chế, thường được sử dụng khi so sánh, yêu cầu hoặc thể hiện sự mong đợi của người nói.
  • Trong cách sử dụng này, 一点儿 cũng có thể được rút ngắn chỉ còn 点儿.
  • 一点儿 còn có thể được đặt trước danh từ, có nghĩa là ‘số lượng nhỏ’ như *một chút tiền*. Khi 一点儿 có nghĩa là ‘một chút/ một cái gì đó’, nó không thể được sử dụng theo cách này.
  • Sau , bạn có thể sử dụng danh từ hoặc không có tính từ, tuy nhiên tính từ nên có ý nghĩa khẳng định, như 高兴 (ɡāoxìnɡ), 舒服 (shūfu), 喜欢 (xǐhuan), v.v…. Điều này làm cho câu **chức thể hiện sự phình dịnh**.
  • 一点儿 cũng có thể được sử dụng trong cấu trúc 一点儿 cũng không hoặc 一点儿 cũng không có nghĩa là **’hoàn toàn không’**.

3. Ví dụ

VD1:
今天我有点累。
* Jīntiān wǒ yǒudiǎnr lèi.
Hôm nay tôi **hơi** mệt.
VD2:
快点儿,要迟到了。
* Kuài diǎnr, yào chídào le.
Nhanh **lên một chút**, chúng ta sẽ bị trễ mất.
VD3:
你脸上有一点番茄酱。
* Nǐ liǎn shànɡ yǒuyī diǎn fānqiéjiàng.
Có **một ít** sốt cà chua trên mặt bạn.
VD4:
她有点不舒服。
* Tā yǒudiǎn bù shūfu.
Cô ấy **không được** khỏe.
VD5:
这个菜一点也不辣。
* Zhèɡe cài yī diǎn yě bù là.
Món này **không cay chút nào**.