Qua video ngắn

PHÂN BIỆT 不要 (bú yào) VÀ 不用 (bú yòng): Khi nào dùng “KHÔNG CẦN”?

Bài học phân biệt ý nghĩa của hai cụm từ tiếng Trung: 不要 thể hiện sự chủ quan (không muốn) và 不用 thể hiện sự khách quan (không cần thiết). Giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn.


/reel/4230448850524751

NỘI DUNG TRONG VIDEO

NỘI DUNGTIẾNG VIỆT
不要 (bú yào).
Bú yào
Không muốn / Đừng
不用 (bú yòng).
Bú yòng
Không cần
KHÔNG CẦN
Không cần
KHÔNG MUỐN / Đừng / KHÔNG CẦN
Không muốn / Đừng / Không cần
khi bạn nói không cần và sử dụng 不要 có nghĩa là
bú yào
… khi bạn nói không cần và sử dụng **不要** có nghĩa là…
không cần bởi vì bạn không thích nó nữa. không cần bởi vì bạn hổng có muốn nó nữa.không cần bởi vì bạn không thích nó nữa. không cần bởi vì bạn không muốn nó nữa.
我不要这个 (wǒ bú yào zhè ge) tôi không cần cái này
Wǒ bú yào zhè ge
Tôi không cần cái này
tui hổng cần cái này bởi vì bây giờ tui hết thích nó rồi, nó lỗi thời rồi.tôi không cần cái này bởi vì bây giờ tôi hết thích nó rồi, nó lỗi thời rồi.
你不要帮我 (nǐ bú yào bāng wǒ) Bạn không cần giúp tui đâu
Nǐ bú yào bāng wǒ
Bạn không cần giúp tôi đâu
trời ơi hổng cần giúp tui đâu cái này tui biết làm mà.Trời ơi không cần giúp tôi đâu cái này tôi biết làm mà.
vậy đó, 不要 nếu dịch là không cần thì có nghĩa là không cần bởi vì mình không thích nữa hoặc là vì mình không có muốn làm nữa.Vậy đó, **不要** nếu dịch là không cần thì có nghĩa là không cần bởi vì mình không thích nữa hoặc là vì mình không muốn làm nữa.
不用 (bù yòng) thì sao?
Bú yòng
**不用** thì sao?
đối với cái từ 不用 thì nó có nghĩa là không cần nhưng mà nó sẽ nhấn mạnh về cái yếu tố khách quan nhiều hơn.… thì nó có nghĩa là không cần nhưng mà nó sẽ nhấn mạnh về cái yếu tố **khách quan** nhiều hơn.
不用 có nghĩa là không cần bởi vì nó KHÔNG CẦN THIẾT.**不用** có nghĩa là không cần bởi vì nó **không cần thiết**.
Ví dụ như là gần tới kỳ thi và bạn thấy một người bạn cũ của bạn lo lắng thái quá thì bạn có thể nói là:Ví dụ như là gần tới kỳ thi và bạn thấy một người bạn cũ của bạn lo lắng thái quá thì bạn có thể nói là:
你不用担心 (nǐ bú yòng dān xīn) ko cần lo lắng đâu
Nǐ bú yòng dān xīn
Bạn không cần lo lắng đâu
hổng cần phải lo lắng vậy đâu cũng bình thường thôi mà có gì đâu mà lo vậy hổng cần thiết.không cần phải lo lắng vậy đâu cũng bình thường thôi mà có gì đâu mà lo vậy không cần thiết.
hoặc là khi mà các bạn để ý khi các bạn nói 谢谢 thì sẽ có người nói lại với các bạn là:hoặc là khi mà các bạn để ý khi các bạn nói **Cảm ơn** thì sẽ có người nói lại với các bạn là:
不用谢 (bú yòng xiè)
Bú yòng xiè
Không cần cảm ơn
hổng cần cảm ơn đâu khách sáo quá không cần thiết.không cần cảm ơn đâu khách sáo quá không cần thiết.
các bạn đã hiểu chưa? không cần 不要 (bú yào) khi chúng ta không thích, không muốn nữa.… **不要** khi chúng ta không thích, không muốn nữa.
không cần là 不用 (bù yòng) khi chúng ta cảm thấy cái điều đó không cần thiết.… **不用** khi chúng ta cảm thấy cái điều đó **không cần thiết**.
đây là bài tập về nhà của mọi người nè: đố mọi người **không cần thối tiền** tiếng Trung nói sao ta với cái chữ thối tiền là 找钱 (zhǎo qián).… đố mọi người **không cần thối tiền** tiếng Trung nói sao ta với cái chữ thối tiền là **找钱**.
comment và trả lời đáp án của bạn ở đây nha. 谢谢comment và trả lời đáp án của bạn ở đây nha. Cảm ơn!

PHÂN TÍCH NGÔN NGỮ NỘI DUNG

不要 (bú yào) và 不用 (bú yòng) đều có thể được dịch là không cần. Vậy thì chúng khác nhau cái gì đây?
“不要”和“不用”都可以翻译成“不需要” (bù xū yào). 那么,它们有什么区别呢?.
Bú yào hé bú yòng dōu kěyǐ fānyì chéng bù xū yào. Nàme, tāmen yǒu shénme qūbié ne?
Both “Bú yào” and “Bú yòng” can be translated as “no need” or “don’t want.” So, what is the difference between them?.
/boʊθ buː jɑːr ænd buː jɔːŋ kæn bi trænzˈleɪtɪd æz noʊ niːd ɔːr doʊnt wɑːnt soʊ wɑːt ɪz ðə ˈdɪfərəns bɪˈtwiːn ðəm/
… **不要** nó sẽ mang một cái tính chất khá là chủ quan.
“不要”会带有相当主观的性质。.
Bú yào huì dàiyǒu xiāngdāng zhǔguān de xìngzhì.
…”Bú yào” carries a rather subjective nature..
/buː jɑːr ˈkæriz ə ˈræðər səbˈʤɛktɪv ˈneɪʧər/
Khi bạn nói không cần và sử dụng **不要**, nó có nghĩa là **không cần bởi vì bạn không thích nó nữa, không cần bởi vì bạn không có muốn nó nữa**.
当你说“不需要”并使用“不要”时,意思是:不需要,因为你不喜欢它了;不需要,因为你不想再做它了。.
Dāng nǐ shuō bù xū yào bìng shǐyòng bú yào shí, yìsi shì: bù xū yào, yīnwèi nǐ bù xǐhuān tā le; bù xū yào, yīnwèi nǐ bù xiǎng zài zuò tā le.
When you say “no need” and use “Bú yào,” it means: No need, because you don’t like it anymore; no need, because you don’t want to do it anymore..
/wɛn ju seɪ noʊ niːd ænd juːz buː jɑːr ɪt miːnz noʊ niːd bɪˈkɔːz ju doʊnt laɪk ɪt ˈɛnimɔːr noʊ niːd bɪˈkɔːz ju doʊnt wɑːnt tu duː ɪt ˈɛnimɔːr/
我不要这个 (wǒ bú yào zhè ge).
Wǒ bú yào zhè ge
Tôi không cần cái này bởi vì bây giờ tôi hết thích nó rồi, nó lỗi thời rồi.
I don’t want this anymore, because now I’ve stopped liking it, it’s outdated..
/aɪ doʊnt wɑːnt ðɪs ˈɛnimɔːr bɪˈkɔːz naʊ aɪ hæv stɑːpt ˈlaɪkɪŋ ɪt ɪts aʊtˈdeɪtɪd/
Bạn không cần giúp tôi đâu. Trời ơi, không cần giúp tôi đâu, cái này tôi biết làm mà.
你不要帮我 (nǐ bú yào bāng wǒ). / 哎呀,你不用帮我,我自己会做。.
Nǐ bú yào bāng wǒ. / Āiyā, nǐ bú yòng bāng wǒ, wǒ zìjǐ huì zuò.
You don’t need to help me. (Oh my) I don’t need your help, I know how to do this!.
/ju doʊnt niːd tu help mi aɪ noʊ haʊ tu duː ðɪs/
不用 (bù yòng) thì sao?.
Bú yòng ne?
Đối với cái từ **不用** thì nó có nghĩa là không cần nhưng mà nó sẽ nhấn mạnh về cái yếu tố **khách quan** nhiều hơn. **不用** có nghĩa là không cần bởi vì nó **không cần thiết**.
What about “Bú yòng”? It means “no need,” but it emphasizes the **objective** factor more. “Bú yòng” means “no need” because it is **unnecessary**..
/wɑːt əˈbaʊt buː jɔːŋ ɪt miːnz noʊ niːd bʌt ɪt ˈɛmfəsaɪzɪz ði əbˈʤɛktɪv ˈfæktər mɔːr ɪt miːnz noʊ niːd bɪˈkɔːz ɪt ɪz ʌnˈnɛsəsɛri/
Ví dụ như là gần tới kỳ thi và bạn thấy một người bạn cũ của bạn lo lắng thái quá thì bạn có thể nói là:
你不用担心 (nǐ bú yòng dān xīn) / ko cần lo lắng đâu..
Nǐ bú yòng dān xīn
For example, when the exam is near and you see an old friend worrying too much, you can say: “You don’t need to worry about that.” It’s unnecessary..
/fɔːr ɪgˈzæmpəl wɛn ði ɪgˈzæm ɪz nɪr ænd ju siː æn oʊld frɛnd ˈwʌriɪŋ tuː mʌʧ ju kæn seɪ ju doʊnt niːd tu ˈwʌri əˈbaʊt ðæt ɪts ʌnˈnɛsəsɛri/
Hoặc là khi mà các bạn để ý khi các bạn nói **Cảm ơn** thì sẽ có người nói lại với các bạn là: **不用谢**. Hổng cần cảm ơn đâu, khách sáo quá, không cần thiết.
或者当你们说“谢谢”时,会有人回复你们:“不用谢” (bú yòng xiè). / 不用客气,没必要。.
Huòzhě dāng nǐmen shuō xièxie shí, huì yǒu rén huífù nǐmen: Bú yòng xiè. / Bú yòng kèqi, méi bì yào.
Or when you notice that after you say “Thank you,” someone will reply to you: “You’re welcome/No need to thank me.” It’s too formal, it’s unnecessary..
/ɔːr wɛn ju ˈnoʊtɪs ðæt ˈɑːftər ju seɪ θæŋk ju ˈsʌmwʌn wɪl rɪˈplaɪ tu ju noʊ niːd tu θæŋk mi ɪts tuː ˈfɔːrməl ɪts ʌnˈnɛsəsɛri/
Các bạn đã hiểu chưa? Không cần **不要 (bú yào)** khi chúng ta không thích, không muốn nữa. Không cần là **不用 (bù yòng)** khi chúng ta cảm thấy cái điều đó **không cần thiết**.
大家都明白了吗?“不需要”用“不要”,当我们不喜欢、不想要了。“不需要”用“不用”,当我们觉得那件事“没必要”。.
Dàjiā dōu míngbái le ma? Bù xū yào yòng bú yào, dāng wǒmen bù xǐhuān, bù xiǎng yào le. Bù xū yào yòng bú yòng, dāng wǒmen juédé nà jiàn shì méi bì yào.
Have you all understood? “No need” is “Bú yào” when we don’t like or want it anymore. “No need” is “Bú yòng” when we feel that thing is “unnecessary.”.
/hæv ju ɔːl ˌʌndərˈstʊd noʊ niːd ɪz buː jɑːr wɛn wi doʊnt laɪk ɔːr wɑːnt ɪt ˈɛnimɔːr noʊ niːd ɪz buː jɔːŋ wɛn wi fiːl ðæt θɪŋ ɪz ʌnˈnɛsəsɛri/
Đây là bài tập về nhà của mọi người nè: Đố mọi người **Không cần thối tiền** tiếng Trung nói sao ta? Với cái chữ **thối tiền** là 找钱 (zhǎo qián).
这是大家的家庭作业:考考大家,“不用找钱”用中文怎么说呢?“找钱”是“找钱”。.
Zhè shì dàjiā de jiātíng zuòyè: kǎo kǎo dàjiā, bú yòng zhǎo qián yòng zhōngwén zěnme shuō ne? Zhǎo qián shì zhǎo qián.
This is everyone’s homework: Let me quiz you, how do you say “No need to return the change” in Chinese? The word for “return the change” is “Zhǎo qián.”.
/ðɪs ɪz ˈɛvriwʌnz ˈhoʊmwɜːrk lɛt mi kwɪz ju haʊ du ju seɪ noʊ niːd tu rɪˈtɜːrn ðə ʧeɪnʤ ɪn ʧaɪˈniːz ðə wɜːrd fər rɪˈtɜːrn ðə ʧeɪnʤ ɪz ʤaʊ ʧiˈɛn/