Liên từ quan hệ song song
Mục lục
Liên từ quan hệ song song (并列连词 – bìngliè liáncí) là những liên từ dùng để nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề có ý nghĩa ngang hàng, đồng cấp, không có sự phụ thuộc lẫn nhau. Chúng biểu thị sự liệt kê, bổ sung hoặc đồng thời của các sự vật, hành động.
I. Biểu thị sự song song, bổ sung
Liên từ: 和 (hé), 跟 (gēn), 与 (yǔ), 及 (jí)
1. 和 (hé)
–我和他一起去。.
Wǒ hé tā yīqǐ qù.
Tôi và anh ấy cùng đi.
–她喜欢吃苹果和香蕉。.
Tā xǐhuān chī píngguǒ hé xiāngjiāo.
Cô ấy thích ăn táo và chuối.
2. 跟 (gēn)
–你跟我讲清楚。.
Nǐ gēn wǒ jiǎng qīngchu.
Bạn hãy nói rõ cho tôi.
–他跟我一样高。.
Tā gēn wǒ yīyàng gāo.
Anh ấy cao bằng tôi.
3. 与 (yǔ)
–教育与生活。.
Jiàoyù yǔ shēnghuó.
Giáo dục và cuộc sống.
–合作与发展。.
Hézuò yǔ fāzhǎn.
Hợp tác và phát triển.
4. 及 (jí)
–老师、学生及家长。.
Lǎoshī, xuésheng jí jiāzhǎng.
Giáo viên, học sinh và cả phụ huynh.
–北京及周边城市。.
Běijīng jí zhōubiān chéngshì.
Bắc Kinh cũng như các thành phố lân cận.
II. Biểu thị sự tăng tiến
Cặp liên từ: 不但…而且… (búdàn… érqiě…),
不仅…还/也/又… (bùjǐn… hái/yě/yòu…), 一边…一边… (yìbiān… yìbiān…)
1. Cặp liên từ không những… mà còn…
不但…而且…** (búdàn… érqiě…)
–他不但聪明,而且很努力。.
Tā búdàn cōngmíng, érqiě hěn nǔlì.
Anh ấy không những thông minh, mà còn rất nỗ lực.
–他不但会说汉语,而且还会写汉字。.
Tā búdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě hái huì xiě Hànzì.
Anh ấy không những biết nói tiếng Hán, mà còn biết viết chữ Hán.
2. Cặp liên từ không chỉ… mà còn/cũng/lại…
不仅…还/也/又…** (bùjǐn… hái/yě/yòu…)
–这本书不仅内容好,而且设计也很精美。.
Zhè běn shū bùjǐn nèiróng hǎo, érqiě shèjì yě hěn jīngměi.
Quyển sách này không chỉ nội dung hay, mà còn thiết kế rất tinh xảo.
–她不仅是歌手,也是演员。.
Tā bùjǐn shì gēshǒu, yě shì yǎnyuán.
Cô ấy không chỉ là ca sĩ, mà còn là diễn viên.
3. Cặp liên từ vừa… vừa…
一边…一边…** (yìbiān… yìbiān…)
–他一边听音乐,一边写作业。.
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān xiě zuòyè.
Anh ấy vừa nghe nhạc, vừa làm bài tập.
–她一边走,一边唱歌。.
Tā yìbiān zǒu, yìbiān chànggē.
Cô ấy vừa đi, vừa hát.
III. Biểu thị sự chọn lựa
Liên từ: 或者 (huòzhě), 还是 (háishì)
Liên từ hoặc là: 或者 (huòzhě)
–你可以喝茶或者咖啡。.
Nǐ kěyǐ hē chá huòzhě kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc là cà phê.
–周末我或者去图书馆,或者在家看书。.
Zhōumò wǒ huòzhě qù túshūguǎn, huòzhě zàijiā kànshū.
Cuối tuần tôi hoặc đi thư viện, hoặc ở nhà đọc sách.
2. Liên từ hay là: 还是 (háishì)
–你喜欢吃米饭还是面条?.
Nǐ xǐhuān chī mǐfàn háishì miàntiáo?
Bạn thích ăn cơm hay là mì?
–坐公共汽车去还是打车去?.
Zuò gōnggòng qìchē qù háishì dǎchē qù?
Đi xe buýt hay là đi taxi?
IV. Biểu thị sự lựa chọn song song
Cặp liên từ: 既…又… (jì… yòu…), 又…又… (yòu… yòu…)
1. Cặp liên từ vừa… lại…
既…又…** (jì… yòu…)
–她既聪明又美丽。.
Tā jì cōngmíng yòu měilì.
Cô ấy vừa thông minh lại xinh đẹp.
–这个地方既热闹又安静。.
Zhège dìfāng jì rènào yòu ānjìng.
Nơi này vừa nhộn nhịp lại yên tĩnh.
Những ví dụ trên đã minh họa rõ ràng cách sử dụng các liên từ song song, giúp bạn hiểu và áp dụng chúng một cách chính xác trong tiếng Trung.