Mục lục
[an_hien style=”4″ group=”1″ title=”1 – TỪ VỰNG” open=”true”]
Chào hỏi (Ni Hao)
Video giới thiệu bài học đầu tiên về chủ đề chào hỏi trong tiếng Trung, tập trung vào từ vựng.
- Từ vựng:
- Nǐ hǎo (你好): Chào bạn. Khi hai thanh ba đứng cạnh nhau, thanh ba thứ nhất (nǐ) sẽ biến thành thanh hai (ní) khi phát âm, tạo thành “ní hǎo” thay vì “nǐ hǎo”.
- Đại từ nhân xưng:
- Nǐ (你): Bạn, dùng để xưng hô với người bằng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn.
- Nín (您): Ngài, dùng để xưng hô với người lớn tuổi hơn, cấp trên hoặc đối tác để thể hiện sự tôn trọng. Chữ này có thêm bộ “tâm” ở dưới.
- Wǒ (我): Tôi.
- Tā (他/她/它): Anh ấy/cô ấy/nó. Ba chữ này có cách phát âm giống nhau nhưng khác nhau về mặt chữ Hán để chỉ giới tính (nữ, nam) hoặc đồ vật/con vật.
- Nghề nghiệp:
- Lǎo shī (老师): Thầy giáo/cô giáo.
- Xué shēng (学生): Học sinh/sinh viên. “Sheng” là thanh nhẹ và được đọc ngắn gọn.
- Liú xué shēng (留学生): Lưu học sinh/du học sinh.
- Shì (是): Là.
- Bù (不): Không. Khi đi với thanh bốn (shì), nó biến thành thanh hai (bú), ví dụ: “bú shì” (không phải là).
- Xiè xie (谢谢): Cảm ơn.
- Bú kè qì (不客气): Không có gì. Chữ “bù” ở đây cũng biến thành “bú” do theo sau là thanh bốn.
- Jiào (叫): Gọi/tên là.
- Shén me (什么): Cái gì.
- Míng zì (名字): Tên.
- Cấu trúc câu:
- Giới thiệu bản thân: Dùng “wǒ shì…” (Tôi là…) để giới thiệu nghề nghiệp, ví dụ: “wǒ shì lǎo shī” (Tôi là giáo viên).
- Phủ định: Dùng “bù shì…” (Không phải là…) để phủ định, ví dụ: “wǒ bú shì lǎo shī” (Tôi không phải là giáo viên).
- Hỏi tên: Dùng “nǐ jiào shén me míng zi?” (Bạn tên là gì?).
Cuối video, người hướng dẫn nhắc lại rằng bài học tiếp theo sẽ tập trung vào phần hội thoại để thực hành các mẫu câu đã học. [/an_hien]
[an_hien style=”4″ group=”1″ title=” 2 – CHÀO HỎI|BÀI KHÓA & MẪU CÂU”]
Cách Chào Hỏi
- Lời chào cơ bản: Dùng 你好 (nǐ hǎo) có nghĩa là “chào bạn”. Chữ 好 có nghĩa là “tốt” hoặc “đẹp”.
- Lời chào lịch sự:
- Bạn có thể thêm vai vế hoặc chức vụ vào trước chữ 好 để thể hiện sự tôn trọng.
- Ví dụ:
- 您好 (nín hǎo): Dùng để chào người lớn tuổi hơn, như ông bà hoặc sếp.
- 老师好 (lǎo shī hǎo): Dùng để chào thầy cô giáo.
2. Cách Hỏi Tên
- Cấu trúc câu:
- Sử dụng mẫu câu: Chủ ngữ + 叫什么名字? (jiào shén me míng zì)
- Ví dụ:
- 你叫什么名字? (nǐ jiào shén me míng zì): Bạn tên là gì?
- 他叫什么名字? (tā jiào shén me míng zì): Anh ấy tên là gì? (dùng để hỏi tên người thứ ba).
Bài học kết thúc bằng việc thông báo rằng video tiếp theo sẽ hướng dẫn cách viết và ghi nhớ các chữ Hán đã học [/an_hien]
[an_hien style=”4″ group=”1″ title=”3 – NGỮ PHÁP | 吗 ma,是 shì,不是 bú shì,什么 shénme”]
TỔNG QUAN
Bài học này tập trung vào ngữ pháp cơ bản của tiếng Trung, giới thiệu hai điểm ngữ pháp chính là chữ 是 (shì) và 吗 (ma), đồng thời mở rộng thêm về cấu trúc của chữ 什么 (shénme).
- Chữ 是 (shì): Có nghĩa là “là”, được dùng trong cấu trúc khẳng định Chủ ngữ + 是 + Danh từ. Cấu trúc phủ định là 不是 (bú shì). Một lưu ý quan trọng là chữ 是 giống với chữ “là” trong tiếng Việt và không giống với động từ “to be” trong tiếng Anh, để tránh nhầm lẫn khi đặt câu.
- Chữ 吗 (ma): Là một trợ từ nghi vấn được đặt ở cuối câu trần thuật để biến câu đó thành câu hỏi dạng “có hay không” (Yes/No Question).
- Chữ 什么 (shénme): Có nghĩa là “cái gì”, dùng trong câu hỏi. Cấu trúc câu hỏi sẽ là Chủ ngữ + Động từ + 什么 + Tân ngữ. Bài học nhấn mạnh rằng tân ngữ sẽ được đặt sau chữ 什么, điều này có thể khác với cách dùng trong tiếng Việt.
Bài học kết thúc bằng lời chào và giới thiệu rằng các bài học tiếp theo sẽ cung cấp nhiều thông tin bổ ích về văn hóa và giao tiếp của người Trung Quốc.
CHI TIẾT
Hello 大家好
chào mừng các bạn đã quay trở lại với kênh dạy học tiếng Trung của mình
bây giờ chúng ta sẽ cùng đến với phần ngữ pháp của bài số một
Trong quá trình mà chúng ta làm quen với từ mới
và làm quen với bài khóa thì cũng đã biết được rằng là trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ làm quen với 2 điểm ngữ pháp chính đó là chữ 是 và chữ 吗
ngoài Ra thì mình cũng mở rộng Cho các bạn thêm về cấu trúc của chữ 什么
có nghĩa là gì hoặc là cái gì dùng trong câu hỏi.
Đầu tiên thì chúng ta sẽ cùng làm quen với chữ 是
có nghĩa là: “là”
Một lưu ý Cho các bạn là chữ 是 trong tiếng Trung giống với chữ “là” của tiếng Việt
hoàn toàn giống với chữ “là” của tiếng Việt, mà không phải là động từ to be của tiếng Anh
Tại vì trong tiếng anh thì động từ to be cũng có nghĩa là “là”
à tôi là gì đó anh ấy là gì đó họ là cái gì đó.
tuy nhiên là chữ she này không phải là động từ to be trong tiếng anh bởi vì đây là một cái lỗi mà rất nhiều bạn sau khi học tiếng anh rồi
qua học tiếng Trung thì rất là dễ mắc lỗi và bài đầu tiên thì chưa có dễ mắc nhưng mà càng về những cái bài sau á:
Ví dụ như những bài giới Thiệu về tuổi nè
hoặc là những cái bài mà ví dụ như là vị ngữ của nó là tính từ như: cô ấy thật là đẹp, ngôi nhà này thật là to.
Thì trong tiếng anh những cái cấu trúc đó đều phải có động từ to be, nhưng mà trong tiếng Trung thì không phải, nó giống với tiếng Việt vậy
à thì tôi bao nhiêu tuổi không cần, chỉ cần tôi bao nhiêu tuổi vậy thôi , và lưu ý là chữ shit không phải là động từ to be nha.
Tiếp Theo chúng ta sẽ cùng xem cấu trúc của chữ 是
Chủ ngữ + với 是 + với danh từ hoặc là cụm danh từ ai đó là cái gì đó, hoặc là giới Thiệu một cái món gì đó là như thế nào đó đây là nhà của tôi, Kia là mẹ của bạn , thì tất cả những cái đó đều chung một cái cấu trúc như thế này và sau này khi mà cái vốn từ của mình được mở rộng hơn, thì các bạn có thể áp vào sử dụng cái cấu trúc này
như vậy 是 có nghĩa là “là”
Hoặc phủ định của nó sẽ là 不是
ví dụ như là: 我是老师, 我不是老师, tôi là học sinh, không phải các bạn có thể nói là 我不是学生
tiếp Theo sẽ là câu hỏi của chữ 是 thì mình sẽ dùng chữ 吗 đặt thêm ở cuối câu
chủ ngữ 是 danh từ hoặc cụm danh từ về chữ 吗
S+是+N+吗
tương tự như câu hồi nãy 我是老师. bây giờ mình cần phải hỏi là bạn là giáo viên hả, hoặc là cô là giáo viên hả, thì mình có thể hỏi là 你是老师吗 và phủ định của nó sẽ là 不是, và lưu ý chữ 是 là thanh 4 Cho nên chữ 不 phải biến thành thanh 2 不是.
Tiếp Theo chúng ta sẽ cùng làm quen với bài tập chữ 吗 .
Chữ 吗 đặt ở cuối một câu kể và nó sẽ biến thành một câu nghi vấn,
tức là khá là giống với lại chữ à ăn không, chữ không của tiếng Việt, hoặc là chữ hả của tiếng Việt
và cái chữ 吗 này là một dạng câu hỏi, nếu mà mình mượn tiếng anh để mà mình nói thì đó là câu hỏi yes, no, question. Câu hỏi có hay là không có, câu hỏi có hay là không. Vậy thì câu chữ 吗 chính là dạng câu hỏi nghi vấn như vậy, và đặt ở cuối câu.
Tương tự như cái ví dụ hồi nãy tôi là giáo viên 我是老师, thì bây giờ mình cần phải xác nhận thông tin là, là giáo viên hay không phải là giáo viên . Thì mình sẽ đặt câu hỏi là, mình thêm chữ 吗 ở đằng sau câu kể và nó sẽ biến thành câu nghi vấn
你是老师吗, 你是老师吗
Tương tự 1 câu là 我叫大卫, 我叫大卫. Bây giờ mình cần phải xác nhận lại là, tên là David hay không phải là David thì mình cũng thêm chữ 吗 ở đằng sau và mình sẽ có câu hỏi là chính xác 你叫大卫吗
Tiếp Theo.
Ở đây là phần mở rộng Cho các bạn, mình sẽ có thêm một cấu trúc của chữ 什么 có nghĩa là cái gì hoặc là gì.
Đặt trong câu hỏi và cấu trúc của nó sẽ là chủ ngữ động từ 什么
và tân ngữ thì sẽ đặt ở cuối (S+V+什么+O)
tức đặt ở đằng sau chữ 什么, nó hơi khác với tiếng Việt một chút xíu
ví dụ trong tiếng Việt, một cái câu mà không có tân ngữ thì nó dễ rồi
bạn ăn cái gì,bạn ăn cái gì thì ăn là động từ ăn cái gì, thì mình chỉ cần áp cấu trúc vào thôi. Bạn tên là gì thì cũng như vậy 你叫什么 nhưng mà khi có tân ngữ ví dụ như là bạn ăn cơm gì, bạn ăn mì gì, bạn ăn bánh bao gì, thì nếu như mà cần có thêm những cái tân ngữ đó thì Tân ngữ trong tiếng Việt nó sẽ đặt ở đằng trước cái chữ là gì?. Nhưng mà trong tiếng Trung thì nó phải đặt ở đằng sau chữ 什么
Ở trong bài này thì chúng ta chưa làm quen với nhiều những cái tân ngữ để có thể đặt câu, nhưng mà một cái ví dụ đó là 你叫什么各字, thì cái 各字 ở đây là danh từ đóng thành phần là tân ngữ, Cho nên là mình phải đặt đằng sau chữ 什么 chứ không phải là 你叫各字什么.
Hi vọng rằng là sẽ nhận được ngày càng nhiều sự đón nhận của các bạn
và cũng như là nếu như các bạn có thắc mắc gì về trong video này cũng có bình luận ở bên dưới để tương tác với tụi mình và đừng quên là đón xem những bài học sau nữa nha, bởi vì mỗi một bài học như vậy
tụi mình sẽ chia sẻ với các bạn rất là nhiều thông tin liên quan đến à đời sống đến văn hóa đến cách giao tiếp của người Trung Quốc rất là bổ ích và ngày hôm nay chúng ta sẽ kết thúc tại đây
Xin chào và hẹn gặp lại! [/an_hien]
[an_hien style=”4″ group=”1″ title=”4 – HÁN TỰ | BỘ NHÂN, BỘ KHẨU, BỘ TÂM”]
Các Bộ Thủ Được Giới Thiệu
- Bộ Nhân (人): Nghĩa là “người” [00:31]. Khi viết, nó trông giống chữ “người” viết tắt [00:50].
- Bộ Khẩu (口): Nghĩa là “miệng” [01:12]. Chữ này được hình dung là một hình vuông, và người thuyết minh lưu ý về thứ tự nét viết đúng [01:15].
- Bộ Tâm (心): Nghĩa là “tim” [02:16]. Bộ này có thể nằm ngang hoặc đứng. Khi nằm ngang, nó thường ở dưới một chữ, còn khi đứng, nó thường ở bên trái của một chữ [02:37]. Các chữ liên quan đến bộ này thường liên quan đến cảm xúc hoặc trái tim [02:51].
Phân Biệt Các Bộ Thủ Giống Nhau
Video đưa ra một phương pháp ghi nhớ các bộ thủ bằng cách đặt tên dựa trên hình dáng của chúng [04:42].
- Bộ Miên (宀): Giống như “mái nhà” có một dấu chấm ở trên [05:04].
- Bộ Mịch (冖): Giống “mái nhà” nhưng không có chấm, được gọi là “mái nhà đổ bằng” [05:15].
- Bộ Sư (尸): Giống “mái nhà” có ba chấm ở dưới, được gọi là “mái nhà rơm” [05:25].
- Bộ Chảo (爪): Khác với bộ Sư ở nét ở giữa, giống như “ăng-ten trên mái nhà” [06:22].
Phân Tích Cấu Trúc Các Chữ Hán
Video phân tích cấu trúc của các chữ Hán trong bài học, giúp người học dễ dàng ghi nhớ. Dưới đây là một số ví dụ:
- Chữ 你 (nǐ): Cấu trúc trái-phải, bao gồm bộ nhân (người) ở bên trái và chữ “nhĩ” (尔) ở bên phải [07:16].
- Chữ 好 (hǎo): Cấu trúc trái-phải, gồm bộ nữ (女) ở bên trái và bộ tử (子) ở bên phải [08:10].
- Chữ 问 (wèn): Cấu trúc trái-phải, bao gồm bộ khẩu (miệng) ở bên trái và chữ “môn” (门) ở bên phải [09:02].
- Chữ 他 (tā): Cấu trúc trái-phải, bao gồm bộ nhân (người) ở bên trái và chữ “dã” (也) ở bên phải [09:34]. Tương tự, chữ “tha” nữ (她) được tạo thành bằng cách thay bộ nhân bằng bộ nữ [09:47].
Video kết thúc bằng cách giới thiệu một số chữ Hán độc lập và tóm tắt lại phương pháp học bằng cách phân tích cấu trúc chữ [16:13]. [/an_hien]
[an_hien style=”4″ group=”1″ title=”5 – MỞ RỘNG & LUYỆN TẬP|Người Trung Quốc không nói Nihao???”]
- Xưng hô
- Người Trung Quốc thường không gọi tên mà gọi bằng họ, theo sau là chức danh hoặc vai vế của người đó.
- Ví dụ:
- Thầy/cô Vương sẽ được gọi là 王老师 (Wáng lǎoshī).
- Chú Lý sẽ được gọi là 李叔叔 (Lǐ shūshu).
- Chào hỏi
- 你好 (Nǐ hǎo), có nghĩa là “xin chào,” chỉ nên dùng khi lần đầu gặp mặt hoặc trong những trường hợp trang trọng, lịch sự.
- Với những người thân thiết như bạn bè hoặc đồng nghiệp, người Trung Quốc thường chào hỏi bằng cách gọi tên hoặc hỏi thăm. Ví dụ, họ có thể chào là 王姐 (Wáng Jiě), hoặc hỏi thăm những câu như “ăn cơm chưa?” hay “làm bài tập chưa?”.
- Hỏi tên
- Thay vì hỏi thẳng tên, người Trung Quốc thường hỏi một cách lịch sự hơn. Câu hỏi thường dùng là:
- 请问怎么称呼 (Qǐngwèn zěnme chēnghu?), nghĩa là “xin hỏi xưng hô như thế nào?”.
- Thay vì hỏi thẳng tên, người Trung Quốc thường hỏi một cách lịch sự hơn. Câu hỏi thường dùng là:
Phần luyện tập
Video đưa ra hai bài tập để củng cố kiến thức đã học:
- Bài tập 1: Hoàn thành đoạn hội thoại dựa trên các hình vẽ có sẵn.
- Bài tập 2: Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành đoạn hội thoại.
Người hướng dẫn khuyến khích người xem để lại câu trả lời trong phần bình luận để được kiểm tra. [/an_hien]