HSK5
440. Sử dụng nâng cao của “倒” (Tương phản/Thái độ/Hơi)
NGỮ PHÁP 440. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “倒” (Tương phản/Thái độ/Hơi) /dào/
1. Ý nghĩa
Tương phản, bày tỏ thái độ.
2. Cách dùng
Khi sử dụng 倒 kèm với 得, thông thường người nói có sắc thái khiển trách, phê phán. Nó giống như khi nói ‘Bạn nói thì hay lắm’. Mặc dù khi dịch ra tiếng Việt, nghĩa của 倒 không thể hiện rõ ràng, nhưng ta có thể hiểu, người nói muốn thể hiện là sự thật thì không giống với những gì người kia nói/nghĩ.
Mẫu ngữ pháp này được sử dụng phổ biến nhất với động từ 说, đôi khi với 想.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 得 + 倒 + Tính từ
倒 chủ yếu được sử dụng với tính từ trong trường hợp này để cho biết người nói hơi ngạc nhiên.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 倒 + Tính từ
Một cụm từ nhỏ hữu ích có thừa nhận sự nhượng bộ là ‘那倒也是‘, có nghĩa là ‘Tôi đoán vậy/Vậy cũng có lý’.
Mô hình này được sử dụng để thúc giục ai đó phản ứng nhanh chóng.
Cấu trúc: 你 + 倒是 + Động từ + 呀/啊
3. Ví dụ
VD1:
你想得倒美!不工作还想拿工资?
Nǐ xiǎnɡdé dào měi! Bù ɡōnɡzuò hái xiǎnɡ ná ɡōnɡzī?
Bạn nghĩ thì hay lắm. Không làm mà lại muốn lấy lương?
VD2:
这个小女孩倒挺勇敢的。
Zhè ɡè xiǎo nǚhái dào tǐnɡ yǒnɡɡǎn de.
Cô bé này thì mà rất dũng cảm.
VD3:
你倒是说话呀!
Nǐ dào shì shuōhuà ya!
Bạn nói gì đi chứ!