HSK5

444. Thể hiện “Luôn” với “向来” (Luôn luôn/Từ trước đến nay)


NGỮ PHÁP 444. THỂ HIỆN “LUÔN” VỚI “向来” (Luôn luôn/Từ trước đến nay) /xiàng lái/

1. Ý nghĩa

Thể hiện tần suất, đề cập đến quá khứ.

2. Cách dùng

向来 (xiànglái) khá giống với 从来, ngoại trừ việc 从来 hầu như luôn được sử dụng với phủ định (câu có hoặc ). 向来 được sử dụng cùng cấu trúc giống với 从来. Bạn có thể sử dụng thêm sau 向来. Ý nghĩa cơ bản của 向来 là một cái gì đó luôn luôn như vậy cho đến hiện tại. 一向 cũng có cùng ý nghĩa và cấu trúc như 向来.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 向来 + + Cụm động từ/ Động từ

3. Ví dụ

VD1:
我父母向来不喜欢我跟你们一起出去玩儿。
Wǒ fùmǔ xiànɡlái bù xǐhuān wǒ ɡēn nǐmen yìqǐ chūqù wán er.
Bố mẹ tôi luôn không thích tôi đi chơi với các bạn.
VD2:
我向来努力, 所以我每一次考试都得满分。
Wǒ xiànɡlái nǔlì, suǒyǐ wǒ měi yīcì kǎoshì dōu dé mǎnfēn.
Tôi luôn nỗ lực, vì vậy mỗi lần làm bài kiểm tra, tôi luôn đạt điểm cao.
VD3:
那个足球队员一向被称为“金脚”, 因为他踢足球踢得非常好。
Nàɡè zúqiú duìyuán yīxiànɡ bèi chēnɡ wéi “jīn jiǎo”, yīnwèi tā tī zúqiú tī dé fēichánɡ hǎo.
Cầu thủ bóng đá đó luôn được mệnh danh là ‘Bàn chân vàng’ vì anh ấy chơi bóng đá rất giỏi.