HSK5
443. Thể hiện “Lặp đi lặp lại” với “一再” (Nhiều lần/Lặp đi lặp lại)
NGỮ PHÁP 443. THỂ HIỆN “LẶP ĐI LẶP LẠI” VỚI “一再” (Nhiều lần/Lặp đi lặp lại) /yī zài/
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh.
2. Cách dùng
“一再” nghĩa là ‘nhiều lần’, ‘năm lần bảy lượt’, có thể sử dụng trong giao tiếp hằng ngày, nhưng nếu trực tiếp bổ ngữ cho Vị ngữ, Động từ thông thường là những động từ hai âm tiết và thường mang sắc thái văn bản nhiều hơn.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一再 + Động từ
Giữa “一再” và Vị ngữ cũng có thể thêm “也”.
3. Ví dụ
VD1:
我一再跟你说, 出门在外要小心。
Wǒ yīzài ɡēn nǐ shuō, chūmén zàiwài yào xiǎoxīn.
Tôi dặn đi dặn lại bạn rồi, ra ngoài phải cẩn thận.
VD2:
他总是犹豫, 一再错失良机。
Tā zǒnɡ shì yóuyù, yīzài cuòshī liánɡjī.
Anh ta cứ do dự mãi, nhiều lần lỡ mất cơ hội tốt.
VD3:
一再提醒。
Yīzài de tíxǐnɡ.
Nhiều lần nhắc nhở.