HSK5
446. Thể hiện “Như thế” với “似乎” (Dường như/Gần như)
NGỮ PHÁP 446. THỂ HIỆN “NHƯ THẾ” VỚI “似乎” (Dường như/Gần như) /sì hū/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ, so sánh, miêu tả mức độ.
2. Cách dùng
Phó từ 似乎 (Sìhū) có nghĩa gần giống với “好像”, thường được dịch ra là ‘gần như’ hoặc ‘dường như’. Điểm khác biệt đó là “好像” tương đối khẩu ngữ, còn ‘似乎’ thì dùng trong văn viết nhiều hơn.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 似乎 ……
‘似乎’ có thể được biểu thị một phần đoán hoặc dự tính không chắc chắn hoàn toàn. Nó cũng có thể được sử dụng để biểu thị một sự việc trông có vẻ như vậy, nhưng thực tế lại không giống hoặc thậm chí là trái ngược.
3. Ví dụ
VD1:
他似乎明白这句话的意思, 却说不清楚。
Tā sìhū mínɡbai zhè jù huà de yìsi, què yòu shuō bù qīnɡchu.
Anh ta dường như hiểu ý nghĩa của câu đó trong khi anh ta không thể giải thích rõ.
VD2:
似乎没有人关心那个小男孩。
Sìhū méiyǒu rén ɡuānxīn nàɡè xiǎo nánhái.
Dường như không ai quan tâm đến cậu bé đó.
VD3:
我男朋友似乎冷冷清清的, 其实他很热情。
Wǒ nán pénɡyǒu sìhū lěnɡ lenɡ de, qíshí tā hěn rèqínɡ.
Bạn trai tôi có vẻ hơi lạnh lùng, nhưng thực ra anh ấy rất ấm áp.