HSK5

450. Thể hiện “Không có gì ngoài” với “无非” (Chẳng qua chỉ là)


NGỮ PHÁP 450. THỂ HIỆN “KHÔNG CÓ GÌ NGOÀI” VỚI “无非” (Chẳng qua chỉ là) /wú fēi/

1. Ý nghĩa

Thể hiện thái độ, thể hiện số lượng, nhấn mạnh.

2. Cách dùng

无非 (wúfēi) có nghĩa là ‘chỉ,’ hoặc ‘không có gì ngoài,’ ‘chẳng qua’. Mọi người sử dụng 无非 để làm dịu ý nghĩa của những gì họ đang nói hoặc nhấn mạnh rằng những gì họ nói không nghiêm trọng hoặc tuyệt vời. Cuối câu đôi khi có 罢了 hoặc 而已.
Cấu trúc: 无非 + + Cụm động từ
Thêm là tùy chọn. Sử dụng là thông tục hơn.
Cấu trúc: 无非 + + Cụm danh từ
Việc sử dụng ‘‘ ở đây không phải là tùy chọn.

3. Ví dụ

VD1:
我空闲时间无非是游泳、看书而已。
Wǒ kònɡxián shíjiān wúfēi shì yóuyǒnɡ, kànshū éryǐ.
Lúc tôi rảnh rỗi thì thường là đi bơi, đọc sách.
VD2:
我无非是批评了他几句, 他怎么哭了?
Wǒ wúfēi shì pīpínɡle tā jǐ jù, tā zěnme kūle?
Tôi chẳng qua chỉ phê bình nó vài câu, làm sao đã khóc rồi.
VD3:
无非是个时间问题。
Wúfēi shì ɡè shíjiān wèntí.
Chẳng qua chỉ là vấn đề thời gian.