HSK4
286. Sử dụng nâng cao của “还” (vẫn/thêm nữa/thậm chí)
NGỮ PHÁP 286. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “还”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ, bày tỏ, nhấn mạnh mức độ
2. Cách dùng
Điểm ngữ pháp này tập trung vào hai trong số các cách sử dụng nâng cao của 还. Nó có thể được sử dụng để thể hiện một sắc thái ngạc nhiên hoặc sốc. Nó thường đi kèm với ‘呢’ (ne), biểu thị một sự việc không hợp lý, không bình thường, hoặc người nói không nghĩ tới sẽ xảy ra như vậy, ngoài ra còn bao hàm sắc thái phàn nàn, bất mãn, chế nhạo, v.v..
Cấu trúc: Chủ ngữ + 还 + Vị ngữ + 呢
Khi 还 đi kèm với ‘吗’, nó nhấn mạnh ngữ khí phản vấn.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 还 + [Cụm động từ] + 吗?
3. Ví dụ
VD1:
还大老板呢, 一点也不大方.
* Hái dà lǎobǎn ne, yìdiǎn yě bù dàfāng.
Hải là sếp lớn, nhưng chẳng hào phóng chút nào.
VD2:
都怪你, 你还生气呢.
* Dōu ɡuài nǐ, nǐ hái shēnɡqì ne.
Tất cả là lỗi của bạn, bạn còn tức giận gì nữa.
VD3:
他那么有钱, 还在乎这点钱吗?
* Tā nàme yóu qián, hái zàihū zhè diǎn qián mɑ?
Anh ta nhiều tiền như vậy, còn quan tâm đến số tiền nhỏ này ư?
VD4:
这种人你还相信吗?
* Zhè zhǒng rén nǐ hái xiānɡxìn mɑ?
Bạn thậm chí tin loại người này?