HSK4
284. Mô tả hành động lặp lại với “又” (lại/và)
NGỮ PHÁP 284. MÔ TẢ HÀNH ĐỘNG LẶP LẠI VỚI “又”
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động lặp lại
2. Cách dùng
Ở đây chúng ta lặp lại động từ được sử dụng và đặt 又 (yòu) ở giữa. Sự lặp lại của động từ nhấn mạnh cách hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần. Đây chắc chắn là cách sử dụng 又 được sử dụng phổ biến bạn nên ghi nhớ.
Trong mẫu bên dưới, 又 cùng với một động từ lặp lại, chỉ ra rằng người nói đã làm điều gì đó lặp đi lặp lại (không chỉ hai lần) trong quá khứ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 了 + 又 + Động từ, 还 / 就是
3. Lưu ý
- Động từ được sử dụng ở đây phải là một động từ có một âm tiết, ví dụ như 看, 想, 问, 试, v.v … 了 được đặt ngay sau 又.
- ‘还’ hoặc ‘就是’ thường được sử dụng để nhấn mạnh rằng ‘không có gì thay đổi’ sau tất cả.
4. Ví dụ
VD1:
他找了又找, 还没找到他的钱包.
* Tā zhǎo le yòu zhǎo, háishi méi zhǎodào tā de qiánbāo.
Anh ta tìm đi tìm lại, vẫn không tìm thấy ví của mình.
VD2:
他想了又想, 还是不同意.
* Tā xiǎnɡ le yòu xiǎnɡ, háishi bù tónɡyì.
Anh nghĩ đi nghĩ lại nhiều lần, và vẫn không đồng ý.
VD3:
我们问了又问, 她就是不说.
* Wǒmen wèn le yòu wèn, tā jiùshì bù shuō.
Chúng tôi hỏi đi hỏi lại, nhưng cô ấy vẫn không nói.
VD4:
他试了又试, 还是打不开门.
* Tā shì le yòu shì, jiùshì dǎ bù kāi mén.
Anh thử đi thử lại, nhưng vẫn không thể mở được cửa.