HSK4

296. Thể hiện “Thậm chí” với “甚至” (thậm chí)

NGỮ PHÁP 296. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ” VỚI “甚至

1. Ý nghĩa

Thể hiện quyết tâm

2. Cách dùng

甚至 (shènzhì) nghĩa là ‘thậm chí’, được sử dụng để nhấn mạnh. Trong biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng nhấn mạnh hơn so với mệnh đề trước.
Lưu ý từ hoặc cụm từ theo sau 甚至 thường sử dụng cùng hoặc để thêm nhấn mạnh.
Cấu trúc: A, B 甚至 C + /
Lưu ý từ hoặc câu sau 甚至 thường sử dụng cùng hoặc để thêm nhấn mạnh.
Cấu trúc: ……, 甚至

3. Ví dụ

VD1:
我去过很多中国的城市, 北京、上海、杭州、昆明、桂林, 甚至拉萨我也去过.
* Wǒ qùɡuò hěnduō zhōnɡɡuó de chénɡshì, běijīnɡ, shànɡhǎi, hánɡzhōu, kūnmínɡ, ɡuìlín, shènzhì lāsà wǒ yě qùɡuò.
Tôi đã từng đến nhiều thành phố ở Trung Quốc, như Bắc Kinh, Thượng Hải, Hàng Châu, Côn Minh, Quế Lâm, thậm chí Lhasa tôi cũng đã từng đến.
VD2:
他很喜欢玩手机, 吃饭的时候, 坐地铁的时候, 甚至上厕所的时候也在玩.
* Tā hěn xǐhuɑn wán shǒujī, chīfàn de shíhou, zuò dìtiě de shíhou, shènzhì shànɡ cèsuǒ de shíhou yě zài wán.
Anh ấy thích nghịch điện thoại di động, khi anh cơm, khi đi tàu điện ngầm, ngay cả khi đi vệ sinh anh ấy cũng nghịch điện thoại.
VD3:
他太忙了, 甚至连吃饭的时间都没有.
* Tā tài mánɡle, shènzhì lián chīfàn de shíjiān dōu méiyǒu.
Anh ấy quá bận, thậm chí không có thời gian để ăn trưa.