HSK4

293. Thể hiện “Suýt nữa đã không” với “差点没” (chút nữa thì không)

NGỮ PHÁP 293. THỂ HIỆN “SUÝT NỮA ĐÃ KHÔNG” VỚI “差点没

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động

2. Cách dùng

Về mặt logic, 差点没 (chàdiǎn méi) không khác biệt so với 差点 + . Trong thực tế, bạn không nên nghĩ về nó như một cụm từ gồm hai từ tách biệt; nghĩ về như là một thành phần đi kèm với 差点 sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ hơn.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 差点没 + Cụm động từ

3. Lưu ý

Phần ‘Cụm động từ’ là kết quả mà người nói mong muốn. Vì vậy, cấu trúc này có nghĩa đen là, ‘suýt nữa thì không [Cụm động từ]’. Nói tóm lại, người nói cuối cùng vẫn đã đạt được kết quả mong muốn. Vì bạn đang sử dụng , nên bạn không được sử dụng sau cụm động từ.

4. Ví dụ

VD1:
我差点儿没想起来.
* Wǒ chàdiǎnr méi xiǎnɡ qǐlái.
Tôi suýt nữa không nhớ ra.
VD2:
我差点没赶上火车.
* Wǒ chàdiǎn méi ɡǎnshànɡ huǒchē.
Tôi thiếu chút nữa thì bị lỡ tàu.
VD3:
他差点没通过考试.
* Tā chàdiǎn méi tōnɡɡuò kǎoshì.
Anh thiếu chút nữa thì bị trượt.