HSK4

291. Trạng từ nhấn mạnh “可” (rất/thật)

NGỮ PHÁP 291. TRẠNG TỪ NHẤN MẠNH “

1. Ý nghĩa

Thể hiện chất lượng, nhấn mạnh

2. Cách dùng

Phó từ () biểu thị ngữ khí nhấn mạnh, dùng nhiều trong khẩu ngữ. Trong câu trần thuật nó làm tăng ngữ khí đoán định. Thường dùng dạng câu phủ định. Ý nghĩa của rất phụ thuộc vào bối cảnh.
thường được sử dụng bởi những người ở phía Bắc Trung Quốc và thường dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày.
  • Đứng trước ‘tính từ + ’ trong câu cảm thán.
  • Cấu trúc: + Tính từ
    Trong cấu trúc với Tính từ này, được sử dụng hơi giống , vì nó được sử dụng để tăng cường tính từ.
  • Dùng trong câu sai khiến làm tăng thêm ý nhắc nhở.
  • Cấu trúc: + Động từ
    Trong cấu trúc với Động từ, được sử dụng hơi giống và được sử dụng để nhấn mạnh một động từ:
  • ” dùng trong câu phản vấn thì càng làm tăng thêm ngữ khí của câu.
  • Cấu trúc: + Từ để hỏi
    Ngoài ra, “” còn biểu thị sự chuyển tiếp, ý nghĩa tương tự như “可是”.

3. Ví dụ

VD1:
这只小狗可淘气了!
* Zhè zhī xiǎo ɡǒu kě táoqìle!
Con cún con này thật nghịch ngợm!
VD2:
哇, 这炖猪肉可好吃了!
* Wɑ, zhè ɡē tànɡ cù lǐjī kě hǎochīle!
Ôi! Thịt lợn chua ngọt này ngon quá!
VD3:
咱们可要尊重别人的意见.
* Zánmen kě yào zūnzhònɡ biéren de yìjiɑn.
Chúng ta cần phải tôn trọng ý kiến của người khác.
VD4:
你可得按时来.
* Nǐ kě děi ànshí lái.
Anh phải đến đúng giờ đấy nhé.