HSK4
289. Đánh giá tình huống với “看来” (có vẻ như/dường như)
NGỮ PHÁP 289. ĐÁNH GIÁ TÌNH HUỐNG VỚI “看来”
1. Ý nghĩa
Đề cập đến tương lai, phán đoán
2. Cách dùng
看来 (kànlái) có thể được dịch là ‘Có vẻ như’ hoặc ‘dường như’, và được người nói sử dụng để giới thiệu sự hiểu biết hoặc phán đoán của mình về một tình huống. Khi nói một cách khách quan về một tình huống, bạn có thể nói 看来 và sau đó nêu quan điểm của bạn.
Cấu trúc: 看来 + Quan điểm
看来 cũng có thể được sử dụng để làm nổi bật một người cụ thể hoặc loại quan điểm cụ thể. Điều này giống như nói ‘cách anh ấy / cô ấy nhìn nhận nó…’ hoặc ‘đối với anh/ cô ấy mà nói…’. Bạn cũng có thể nói 在我看来 (zài wǒ kànlái), nghĩa là ‘theo quan điểm của tôi…’.
Cấu trúc: 在 + Người + 看来 + Quan điểm
3. Ví dụ
VD1:
看来你玩得不高兴, 怎么这么早就回来了?
* Kànlái nǐ wán de bù ɡāoxìnɡ, zěnme zhème zǎo jiù huíláile?
Có vẻ bạn chơi không được vui, sao mới sớm vậy đã quay về rồi?
VD2:
现在看来, 事情没那么糟.
* Xiànzài kànlái, shìqínɡ méi nàme zāo.
Bây giờ nhìn lại, có vẻ như mọi việc không tệ đến thế.
VD3:
在我看来, 不会花钱的人就不会享受生活.
* Zài wǒ kànlái, bú huì huā qián de rén jiù bù huì xiǎnɡshòu shēnɡhuó.
Theo tôi thấy, những người không biết tiêu tiền là những người không biết tận hưởng cuộc sống.
VD4:
在他看来, 公司大小不重要, 重要的是老板好不好.
* Zài tā kànlái, ɡōnɡsī dàxiǎo bù zhònɡyào, zhònɡyào de shì lǎobǎn hǎo bù hǎo.
Đối với anh ấy, quy mô của công ty không quan trọng, quan trọng là liệu ông chủ có tốt hay không.